Friday, December 15, 2017

Chia sẽ cách tự tạo lông mày đẹp mê ly cho chị em

Lông mày là một trong những bộ phận đi đầu để quyết định vẻ đẹp của khuôn mặt, ngoài ra lông mày còn đóng một vai trò lớn trong nhân tướng học giúp người đời cảm nhận được tính cách, kẻ xấu, kẻ gian.
Đối với phụ nữ lông mày đóng một vị trí vô cùng quan trọng trên khuôn mặt. Nó có thể giúp bạn cân bằng dáng mặt, thu hẹp hay mở rộng đôi mắt theo ý muốn. Tuy nhiên, nhiều quý cô lại khá "lơ là" và không hề biết đến điều này. Hoặc ngay cả những quý cô điệu đà chăm chút lông mày thường xuyên cũng khó mà tô vẽ được hàng lông mày như ý để phát huy hết lợi thế của nó.
Sau đây Blog cuộc sống chia sẻ cách để tạo lông mày đẹp cho chị em (lông mày sau rất phù hợp với son lipsense):
Share:

Wednesday, December 6, 2017

Chữa suy giãn tĩnh mạch vĩnh viễn, thật đơn giản

Hiện nay, ở Việt Nam giãn tĩnh mạch chân chưa có số liệu thống kê cụ thể về tỉ lệ và số người mắc bệnh này. Tuy nhiên, qua thực hành lâm sàng chúng tôi thấy tỉ lệ bệnh này ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa.
Nguyên nhân của hiện tượng này là do tình trạng béo phì đang gia tăng ở lớp người trẻ và càng ngày do việc truyền thông phát triển, giáo dục kiến thức y học ngày càng nhiều... làm người dân ngày càng quan tâm đến sức khỏe của mình, do đó đến khám bệnh và khám kiểm tra sức khỏe thường xuyên. Vì thế, việc phát hiện bệnh sớm và nhiều hơn.

Bệnh suy giãn tĩnh mạch là gì?
Giãn tĩnh mạch là biến chứng của suy van tĩnh mạch. Tức là sau một thời gian bị suy van tĩnh mạch, hiện tượng viêm và ứ trệ tuần hoàn trong lòng tĩnh mạch sẽ làm cho thành của các tĩnh mạch bị yếu đi và giãn lớn ra. Hệ thống tĩnh mạch ngoại biên của cơ thể con người bao gồm tĩnh mạch nông, tĩnh mạch sâu và tĩnh mạch xuyên có tác dụng nối hai tĩnh mạch nông và sâu lại với nhau. Do đó, cũng có 3 loại giãn tĩnh mạch: giãn tĩnh mạch nông, giãn tĩnh mạch sâu và giãn tĩnh mạch xuyên. Trong đó, giãn tĩnh mạch nông là hay gặp nhất.
Ngoài giãn tĩnh mạch ở chân ra còn có thể gặp giãn tĩnh mạch ở tay, thường làm mất thẩm mỹ và là nguyên nhân khiến một số bệnh nhân nữ trẻ tuổi rất khó chịu và giãn tĩnh mạch ở các cơ quan nội tạng trong cơ thể như: giãn tĩnh mạch gan gặp trong xơ gan, giãn tĩnh mạch lách gặp trong cường lách, giãn tĩnh mạch mạc treo ruột thường là bẩm sinh...


Những nguyên nhân suy giãn tĩnh mạch chân?
Nguyên nhân chính của giãn tĩnh mạch là do tình trạng suy van tĩnh mạch và ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch cùng với hiện tượng viêm của thành tĩnh mạch. Bệnh này cũng có yếu tố di truyền, chẳng hạn như mẹ có thể di truyền cho con gái.

Những đối tượng có nguy cơ bị giãn tĩnh mạch chân cao?
Những đối tượng hay bị giãn tĩnh mạch nhất là phụ nữ vì phụ nữ có nội tiết tố nữ, nếu hàm lượng nội tiết tố nữ tăng cao sẽ làm suy thành tĩnh mạch và dễ gây hình thành cục máu đông trong đó. Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ khác như: di truyền, tuổi tác càng lớn càng dễ suy và giãn tĩnh mạch (các công trình nghiên cứu khoa học cho thấy rằng 2/3 những phụ nữ trên 50 tuổi bị suy và giãn tĩnh mạch). Béo phì làm tăng áp lực khi đứng và cản trở dòng máu tĩnh mạch trở về tim, đi giày cao gót, mặc quần áo chật, đi hoặc đứng nhiều, làm việc trong môi trường nóng và ẩm thấp, sử dụng thuốc ngừa thai, có thai và sinh đẻ nhiều lần...

Triệu chứng và những dấu hiệu nhận biết bệnh theo các cấp độ?
Triệu chứng ban đầu của suy giãn tĩnh mạch là triệu chứng tê chân, cảm giác bồn chồn ở chân, nặng hơn là nặng chân, phù chân khi đi hay đứng nhiều, chuột rút về đêm, đau chân và cuối cùng là giãn tĩnh mạch nông, nổi thành từng búi hay giãn toàn bộ trông như những con giun trên bắp chân và đùi.
Có tất cả 6 cấp độ suy giãn tĩnh mạch theo phân loại của Hội Tĩnh mạch học Thế giới:

  • Cấp độ I: cảm giác nặng chân, tê chân.
  • Cấp độ II: phù chân khi đi lại hay đứng nhiều.
  • Cấp độ III: giãn và nổi tĩnh mạch ngoằn ngoèo trên bắp chân và đùi.<br />
  • Cấp độ IV: giãn tĩnh mạch và có thay đổi sắc tố da của chân: chân sạm màu.
  • Cấp độ V: giãn tĩnh mạch và có những vết loét dinh dưỡng ở chân.
  • Cấp độ VI: các vết loét dinh dưỡng này điều trị mãi vẫn không lành.

Những biến chứng có thể xảy ra do giãn tĩnh mạch chân?
Các biến chứng khác đó là tình trạng viêm tĩnh mạch đi kèm và hình thành cục máu đông trong lòng tĩnh mạch, nhất là ở các tĩnh mạch sâu, khi có điều kiện thuận lợi như thay đổi áp lực như: khi đi máy bay, ngồi quá lâu... cục máu đông sẽ theo tĩnh mạch chạy về tim và gây tắc động mạch phổi tạo nên tình trạng đột tử. Một số các biến chứng khác cũng hay gặp: phù chân và đau chân làm bệnh nhân rất khó chịu, giảm đi chất lượng của cuộc sống.



Cần làm gì để đề phòng chứng giãn tĩnh mạch chân?
Một số biện pháp khá hữu hiệu để phòng bệnh suy và giãn tĩnh mạch:

  • Hạn chế đứng hoặc đi lại nhiều quá.
  • Nên tập đi bộ chậm hay bơi lội 30 phút mỗi ngày.
  • Tránh béo phì.
  • Chế độ ăn nhiều chất xơ và vitamin, đặc biệt là vitamin C.
  • Không mặc quần áo chật quá, không đi giày cao gót.
  • Nơi làm việc phải thoáng mát.
  • Không sử dụng thuốc ngừa thai hay sinh đẻ quá nhiều lần.

Những bài thuốc chữa bệnh giãn tĩnh mạch

Dấm táo - vị thuốc đơn giản
Nếu sử dụng thuốc tây bạn lo sợ những biến chứng cũng như tác dụng phụ của nó thì dấm táo lại là một lựa chọn tốt. Để đảm bảo an toàn bạn có thể làm dấm táo tại nhà bằng táo đỏ, táo mèo, dấm gạo và đường đựng trong một chiếc lọ thủy tinh.

Tuy nhiên, trong quá trình làm bạn nên ngâm táo với nước muối, chà xát cho sạch bụi bẩn và các chất bản quản và táo cần được thái lát mỏng trước khi đem ngâm. Sau 6 tuần bạn có thể lấy ra sử dụng để chữa bệnh suy giãn tĩnh mạch.
Với dấm táo, bạn có thể sử dụng bông sạch, thấm dấm táo rồi bôi trực tiếp lên vùng da bị bệnh và sau đó chà xát nhẹ nhàng. Nếu bạn chịu khó thực hiện cách làm này mỗi ngày 2 lần và kiên trì thực hiện trong hai tháng bệnh tình sẽ có chuyển biến tốt.

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể uống dấm táo để chữa bệnh suy giãn tĩnh mạch bằng cách pha loãng với nước ấm. Mỗi ngày uống hai lần bệnh tình sẽ thuyên giảm rõ rệt.

Giúp máu lưu thông bằng ớt sừng
Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau). Chất Capsaicin gây giãn mạch, tăng lưu lượng máu cục bộ, làm tan máu bầm, giảm đau. Chất capsaicin trong ớt là hoạt chất gây đỏ và nóng, chỉ có khi quả ớt chín, chiếm tỷ lệ từ 0,01-0,1%.



Người bị giãn tĩnh mạch chỉ cần pha một muỗng nhỏ bột ớt sừng đỏ vào một ly nước nóng, rồi khuấy đều và uống là được. Người bệnh nên uống hỗn hợp này ngày 3 lần và uống liên tục trong khoảng 2 tháng để đạt được hiệu quả chữa bệnh tốt nhất.

Ớt tuy có nhiều tác dụng nhưng chỉ nên sử dụng với một lượng vừa đủ tránh có hại cho sức khỏe. Các chất cay trong ớt sẽ kích thích niêm mạc dạ dày, gây đau bụng, đi ngoài và chảy máu nếu bị trĩ. Người bị viêm họng mãn tính, viêm loét dạ dày, người mắc bệnh trĩ không nên ăn ớt, hoặc ăn hạn chế.

Xoa bóp bằng dầu ô liu
Dầu ô liu là một trong những “thần dược” không chỉ giúp làm đẹp cho chị em phụ nữ mà còn giúp làm tăng tuần hoàn máu và  điều trị bệnh giãn tĩnh mạch chân hữu hiệu.



Người bệnh chỉ cần sử dụng dầu oliu để xoa bóp vào vùng da bị bệnh, là có thể giúp tăng cường lưu thông, do đó làm giảm đau và sưng do bệnh suy giãn tĩnh mạch gây ra.

Theo đó, người bệnh suy giãn tĩnh mạch chân thực hiện mỗi ngày hai lần trong 1-2 tháng.

Loại bỏ chất độc hại trong máu bằng tỏi
Y học cổ truyền ghi nhận tỏi là loại thảo dược giúp loại bỏ hiệu quả các chất độc hại trong mạch máu và cải thiện lưu thông máu. Bởi vậy dùng tỏi giúp người bệnh điều trị và đẩy lui những triệu chứng của bệnh giãn tĩnh mạch.




Cách thực hiện bài thuốc này cũng rất đơn giản, người bệnh chỉ cần thái mỏng khoảng 5 tép tỏi, đặt chúng vào một chai thủy tinh sạch. Sau đó người bệnh vắt thêm 1- 2 quả cam lấy nước và đổ vào chai kết hợp thêm 2 muỗng canh dầu ô liu, trộn đều và để yên hỗn hợp này trong 12 giờ là sử dụng để bôi lên vùng da đang bị bệnh.
Share:

Saturday, December 2, 2017

Chữa bệnh gút gout triệt để bằng các cây cỏ quanh nhà

Bệnh gút hay còn gọi là thống phong, là một dạng viêm khớp gây đau đớn nhất, thường gặp do sự tích tụ quá nhiều acid uric, được sinh ra từ sự phân hủy các chất purin, tích tụ trong máu quá nhiều. Thông thường, acid uric sẽ được hòa tan trong máu và bài tiết qua thận, sau đó được đưa ra ngoài qua đường nước tiểu. Nhưng nếu chúng ta ăn quá nhiều thực phẩm chứa purin, sẽ khiến lượng aicd uric trong cơ thể tăng cao, thận không thể bài tiết hoàn toàn. Lâu ngày, những tinh thể acid uric lắng đọng càng nhiều sẽ gây ra bệnh gút.

Nguyên nhân gây bệnh gút: Nguyên nhân sâu xa của bệnh gút nằm ở những trục trặc về gen.

Cho đến nay, giới khoa học đã xác định được 5 gen liên quan đến bệnh gút: HGPRT1, Glc6-photphat tại gan và 3 gen PRPPs1,2,3 có trong tinh hoàn. Trong bệnh gút, viêm xảy ra do các tinh thể nhỏ của một chất gọi là Acid uric lắng đọng trong khớp, đó là tinh thế muối Urat. Có nhiều nguy cơ lắng đọng muối Urat nếu nồng độ Acid uric cao trong cơ thể. Tuy nhiên, hội chứng tăng Acid uric và bệnh gút là hai vấn đề cần phân biệt, cho dù có liên hệ chặt chẽ với nhau.



Acid uric là một chất thải hình thành bởi sự phá hủy tự nhiên chất purin trong cơ thể (chất purin có trong các tế bào của cơ thể). Thói quen ăn nhậu, thói quen dinh dưỡng không phù hợp không chỉ làm tăng hàm lượng purin mà còn là nguồn chuyển hóa dở dang tạo ra vô số các gốc tự do, chu chuyển lang thang trong cơ thể và sẵn sàng gắn vào bất kỳ gen nào có nguy cơ biến đổi.

Gout là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa purin làm tăng Acid uric máu dẫn đến ứ đọng tinh thể muối Urát tại khớp gây viêm khớp. Biểu hiện lâm sàng đặc trưng thường là sưng tấy, nóng, đỏ, đau dữ dội tại một hay nhiều khớp. Đa phần bệnh nhân khi điều trị dứt được cơn đau đều tự cho là đã khỏi bệnh mà không biết rằng bệnh vẫn đang âm thầm tiến triển bên trong. Nếu không được điều trị tiếp tục và triệt để, các cơn đau sẽ xuất hiện trở lại ngày càng nhiều và nặng hơn. Ở giai đoạn muộn hơn, có thể xuất hiện những u, cục gọi là hạt tophi (tiếng Anh là topus) xung quanh khớp, ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ, có nguy cơ gây biến dạng khớp và có thể dẫn đến tàn phế.

>> Căn bệnh gout có chữa khỏi không

Nguy cơ mắc bệnh
Đàn ông có nhiều khả năng mắc bệnh gút hơn phụ nữ, do cac gen bị trục trặc thường có ở nam. Tuy nhiên, phụ nữ có nam tính mạnh cũng vẫn bị mắc gút như thường. Các yếu tố có nguy cơ khác khác bao gồm béo phì, tiền sử gia đình, bệnh thận, huyết áp cao, hội chứng chuyển hóa, nghiện rượu và sử dụng của một số thuốc (Aspirin, thuốc lợi tiểu).

Triệu chứng
Giai đoạn đầu tiên thường là không có bất kỳ triệu chứng nào ngoại trừ nồng độ acid uric trong máu cao. Các triệu chứng đầu tiên thường gặp là ngón cái sưng đỏ và đau nhức. Thường thì cơn đau sẽ xảy đến sau một tác động vật lý nào đó tại chỗ bị đau, hoặc sau một sự kiện về dinh dưỡng (ăn nhậu, tiệc tùng). Đau thường xuất hiện ở các khớp bao gồm các khớp mắt cá chân, bàn chân, đầu gối, cổ tay, khuỷu tay và khớp nhỏ của bàn tay, có khi ở những khớp nhỏ có ở khắp nơi trên cơ thể. Các tinh thể muối urate gây viêm khớp, dẫn đến sưng đỏ, nóng, đau, và cứng khớp. Hầu hết các bệnh nhân có các cơn đau tái phát trong vòng vài năm, tuỳ theo thể trạng và lối sống, mà thường là từ 1-3 năm. Nếu không chữa trị, trong giai đoạn sau, các cơn đau khớp cấp sẽ gây tổn thương nhiều khớp, làm tổn thương khớp, mất vận động, đau mãn tính và hình thành cục tophi (do tinh thể Urat lắng đọng trong mô mềm).

Chẩn đoán
Gút thường được chẩn đoán lâm sàng bằng cách chọc hút dịch khớp và tìm tinh thể muối Urat dưới kính hiển vi. Cách thông thường để nhận biết đối với bệnh nhân xuất hiện cơn gút cấp đầu tiên là cho uống Colchicine. Sau một vài giờ, thuốc có tác dụng giảm đau, thì có thể đó là gút. Trong cơn gút cấp, nồng độ Acid uric máu có thể bình thường chứ không nhất thiết phải tăng cao. Do đó, không thể sử dụng xét nghiệm máu để loại trừ chẩn đoán gút cấp. Tuy nhiên, có thể giám sát nồng độ Acid uric máu để theo dõi hiệu quả của phương pháp điều trị thể hiện ở nồng độ Urat trong máu giảm.

Điều trị
Sau khi chẩn đoán gút được xác định, một số loại thuốc sẽ được chỉ định trong điều trị cơn gút cấp. Đối với hầu hết các bệnh nhân, thuốc tốt nhất trong cơn gút cấp là thuốc kháng viêm không phải Steroid (NSAID). Có thể sử dụng thuốc thay thế NSAIDs là colchicine (chú ý colchicine có nhiều phản ứng phụ) dùng 2-3 lần / ngày, dùng càng sớm càng tốt. Đôi khi, steroid được sử dụng để điều trị bệnh gút. Nếu các cơn gút cấp xảy ra thường xuyên và nặng hơn, cần can thiệp y tế kịp thời. Điều cần lưu ý là các bệnh nhân mạn tính, sau khi bị mắc gút trong một thời gian dài mà không chữa khỏi, sẽ có thể kéo theo một số bệnh khác như suy thận, gan, phù nề giữ nước.
Việc lạm dụng thuốc giảm đau để cắt các cơn gút cấp, hoặc sử dụng thuốc để chữa các bệnh này một cách không có kiểm soát sẽ làm cho bệnh gút thêm nặng hơn.
Về điều trị chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn trong những bài tiếp theo của chuyên mục.

Phòng tránh
Nếu bạn đang thừa cân hay béo phì thì việc giảm cân qua ăn uống lành mạnh và thường xuyên hoạt động thể chất là điều rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy giảm cân có thể làm giảm nồng độ acid uric và giảm xuất hiện các cơn gút cấp.

Nếu bạn nghiện rượu, bạn nên giảm hoặc ngưng hoàn toàn. Uống nhiều bia hoặc rượu mạnh làm tăng cơ hội mắc bệnh gút. Cụ thể, việc uống rượu nhiều sẽ làm sản sinh Acid lactic. Acid lactic sẽ tranh chấp đào thải với Acid uric, làm cho lượng Acid uric không thể thoát ra ngoài hoặc thoát với khối lượng không đủ.

Bạn nên uống ít nhất 2-3 lít nước mỗi ngày vì nó giúp hoà tan acid uric trong cơ thể và loại bỏ theo đường tiết niệu ra ngoài. Ăn thực phẩm có nhiều purin (như cá cơm, cá mòi, ngỗng,…) cũng có thể gây tăng Acid uric.

Những người ăn nhiều hải sản và thịt (đặc biệt là thịt nội tạng như gan, thận, não, tim) cũng có nguy cơ mắc bệnh gút.

Ngoài ra, ở lứa tuổi 30 trở lên, nên tránh những thay đổi đột ngột của cơ thể, như đang nóng mà tắm nước lạnh, sốc cơ thể … có thể sẽ là tác nhân để sự chuyển hoá từ Acid uric thành muối Urat diễn ra.

Cách chữa bệnh gút bằng đông y từ bài thuốc lá lốt


Lá lốt là loài cây quen thuộc được nhiều người sử dụng để chế biến nhiều món ăn. Tuy nhiên, lá lốt còn được dùng như một vị thuốc quý để chữa các chứng bệnh đau nhức xương khớp, trong đó có bệnh gút. Theo Đông y, lá lốt có tác dụng ôn trung tán hàn, khu phong trừ thấp, chỉ thống rất tốt cho những bị đau nhức gân cốt và xương khớp.



Để chữa bệnh gút với lá lốt, chúng ta có cần áp dụng hai bài thuốc uống và thuốc ngâm sau đây:

Bài thuốc uống:

Mỗi ngày, sắc 5-10g lá lốt khô với 2 chén nước sao cho còn 1 chén, uống ấm sau khi ăn tối. Uống trong 10 ngày liên tục sẽ giảm đau nhức trong xương, đồng thời thanh lọc và giải độc cho cơ thể.

Bài thuốc ngâm chân tay:

Dùng 30g lá lốt còn tươi đem rửa sạch rồi cho vào ấm đun sôi với 1 lít nước. Sau khi nước sôi thì nhấc xuống và cho thêm chút muối, chờ nước nguội bớt thì ngâm chân tay bị đau nhức trong 30 phút. Thực hiện bài thuốc này trong vòng 1 tuần, vào buổi tối trước khi đi ngủ kết hợp với bài thuốc uống trên đây sẽ giảm đau nhức hiệu quả nhanh chóng.

Cách chữa bệnh gout bằng thuốc nam từ cây sói rừng

Cây sói rừng là loài thảo dược mọc hoang nhưng rất giàu dược tính. Theo Đông y, cây sói rừng có tác dụng hoạt huyết, khu phong trừ thấp, giải độc tiêu viêm, kháng khuẩn, giảm đau và tăng cường hệ miễn dịch cho xương khớp.



Từ lâu, dân gian đã biết cách sử dụng cây sói rừng để chữa các chứng bệnh đau nhức xương khớp, viêm khớp dạng thấp hay bệnh thống phong mang lại tác dụng rất tốt với bài thuốc sau đây:

Dùng 15-30g rễ cây sói rừng đem rửa sạch, sau đó đem nấu với nước và uống thay nước trong ngày. Mỗi ngày uống nước từ rễ cây sói rừng sẽ giúp người bị bệnh gút giảm bớt những cơn đau và thải trừ độc tố trong cơ thể mà không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào.

Cách chữa bệnh gút từ cây nở ngày đất 

Cây nở ngày đất là một loại cây thân thảo mọc hoang nhiều ở vùng đồi núi khô. Qua nhiều nghiên cứu, y học đã nhận thấy rễ và lá cây nở ngày đất có chứa nhiều các thành phần như flavones, flavonoïdes, gomphrenol và saponines có khả năng giảm đau cho cơ bắp, ức chế các acid uric trong máu và đảo thải các độc tố trong cơ thể, có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh xương khớp, đặc biệt là bệnh gút.



Để điều trị bệnh gút và các bệnh về xương khớp, chúng ta có bài thuốc từ cây hoa nở ngày đất như sau:

Đem 200g cây hoa nở ngày đất tươi, bao gồm tất cả các bộ phận của cây rửa sạch rồi sắc với 1,5 lít nước sao cho còn lại chừng 1/2 lít thì uống hết trong ngày. Mỗi ngày dùng 1 thang, có thể nấu lại nước 2 hoặc nước 3 để uống trong ngày cũng rất tốt. Sau khi thấy bệnh có dấu hiệu thuyên giảm thì bớt liều lượng thuốc còn lại khoảng 100g sắc uống bình thường.

Trên đây là một số cách chữa bệnh gút bằng thuốc nam hiệu quả người bệnh có thể tham khảo để chữa bệnh cho mình. Bên cạnh việc điều trị bệnh bằng thuốc, người bệnh cần phải chú ý đến chế độ ăn uống phù hợp, kiêng các thực phẩm có chứa đam có nguồn gốc purin như hải sản, thịt đỏ, trứng gia cầm… hạn chế các thực phẩm giàu chất đạm, chất béo, chất kích thích để tránh bệnh tiến triển nặng, ảnh hưởng đến việc điều trị bệnh.

Share:

Friday, December 1, 2017

Bệnh rối loạn lo âu là gì triệu chứng nguyên nhân và cách chữa trị

Bệnh rối loạn lo âu là một trong những bệnh phổ biến gây cho con người có cảm giác ám ảnh cưỡng chế, nỗi sợ đám đông, rối loạn hoảng hốt, lo lắng những điều nhỏ nhặt cũng khiến cho người bệnh cảm thấy lo lắng, nó là một trong những chứng bệnh thuộc dạng tâm thần nhẹ phổ biến ở Mỹ, tuy nhiên ở Việt Nam nhiều người vẫn chưa chấp nhận rằng mình bị bệnh tâm thần. Thường có xu hướng né tránh và thường đi khám các chuyên khoa khác như tim mạch, thần kinh, tuy nhiên khi các bác sĩ nói rằng bị các vấn đề về tâm thần và khuyên đi khám tâm thần thì người bệnh không hợp tác.
Định nghĩa

Bình thường cảm thấy lo lắng theo từng thời gian, đặc biệt là nếu cuộc sống căng thẳng. Tuy nhiên, lo lắng nghiêm trọng, liên tục can thiệp với các hoạt động hàng ngày có thể là một dấu hiệu của rối loạn lo âu tổng quát.

Nên chữa rối loạn lo âu ở đâu ?
Có thể phát triển chứng rối loạn lo âu tổng quát ở một đứa trẻ hoặc là một người lớn. Rối loạn lo âu tổng quát có các triệu chứng tương tự như rối loạn hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các loại khác của sự lo âu, nhưng tất cả các điều kiện khác nhau.

Sống với rối loạn lo âu tổng quát có thể là một thách thức lâu dài. Trong nhiều trường hợp, nó xảy ra cùng với sự lo lắng khác hoặc các rối loạn tâm trạng. Trong hầu hết trường hợp, rối loạn lo âu tổng quát được cải thiện bằng thuốc hoặc tư vấn tâm lý. Thay đổi lối sống, học tập kỹ năng đối phó và sử dụng các kỹ thuật thư giãn cũng có thể giúp đỡ.

Các triệu chứng

Các triệu chứng rối loạn lo âu tổng quát có thể khác nhau. Có thể bao gồm:


  • Liên tục lo lắng, ám ảnh về mối quan tâm nhỏ hay lớn.
  • Bồn chồn.
  • Mệt mỏi.
  • Khó tập trung tâm trí.
  • Khó chịu.
  • Cơ bắp căng thẳng hoặc đau nhức bắp thịt.
  • Run rẩy, cảm thấy bối rối hoặc bị dễ dàng giật mình.
  • Khó ngủ.
  • Ra mồ hôi, buồn nôn hoặc tiêu chảy.
  • Khó thở hoặc nhịp tim nhanh.


Có thể có lần khi lo lắng không hoàn toàn biến mất, nhưng vẫn cảm thấy lo lắng ngay cả khi không có lý do rõ ràng. Ví dụ, có thể cảm thấy lo lắng căng thẳng về sự an toàn hoặc của những người thân yêu, hoặc có thể có một cảm giác chung là một cái gì đó tồi tệ sắp xảy ra.

Các triệu chứng ở trẻ em và thanh thiếu niên


  • Ngoài các triệu chứng trên, trẻ em và thanh thiếu niên có thể có lo lắng quá nhiều về:
  • Hoạt động tại trường học hoặc các sự kiện thể thao.
  • Về thời gian (đúng giờ).
  • Động đất, chiến tranh hạt nhân hoặc sự kiện thảm khốc khác.
  • Một đứa trẻ bị rối loạn cũng có thể:
  • Cảm thấy quá lo lắng để phù hợp.
  • Là một người cầu toàn.
  • Thiếu tự tin.
  • Làm lại nhiệm vụ bởi vì họ không hoàn thiện lần đầu.
  • Phấn đấu phê duyệt.
  • Đòi hỏi rất nhiều sự bảo đảm về hiệu suất.
  • Một số lo lắng là bình thường, nhưng khám bác sĩ nếu:
  • Cảm thấy như đang lo lắng quá nhiều, và nó can thiệp vào công việc, các mối quan hệ hoặc các phần khác của cuộc sống.
  • Cảm thấy chán nản, có rắc rối với rượu hoặc ma túy, hoặc có vấn đề sức khỏe tâm thần khác cùng với lo âu.
  • Có ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tìm kiếm sự điều trị khẩn cấp ngay lập tức.


Lo lắng không chỉ đơn giản( điều trị trầm cảm trong bao lâu ), và họ thực sự có thể trở nên tồi tệ hơn theo thời gian. Hãy thử tìm kiếm sự giúp đỡ chuyên nghiệp trước khi lo lắng trở nên trầm trọng - có thể dễ dàng hơn để điều trị sớm.



Nguyên nhân

Như với nhiều điều kiện sức khỏe tâm thần, những gì gây ra rối loạn lo âu tổng quát không hoàn toàn hiểu rõ. Nó có thể liên quan đến hóa chất trong não (chất dẫn truyền thần kinh), chẳng hạn như dopamine, serotonin và norepinephrine. Có khả năng tình trạng này có nhiều nguyên nhân có thể bao gồm di truyền học, kinh nghiệm cuộc sống và căng thẳng.

Một số điều kiện sức khỏe thể chất có liên quan với lo âu. Các ví dụ bao gồm:


  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
  • Bệnh tim.
  • Suy giáp hoặc cường giáp.
  • Thời kỳ mãn kinh.
  • Các yếu tố nguy cơ
  • Những điều có thể làm tăng nguy cơ phát triển chứng rối loạn lo âu tổng quát bao gồm:
  • Là phụ nữ. Phụ nữ hơn hai lần nhiều hơn nam giới được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lo âu tổng quát.
  • Chấn thương thời thơ ấu. Những trẻ em đã phải chịu đựng sự lạm dụng hoặc chấn thương, bao gồm cả chứng kiến sự kiện chấn thương, có nguy cơ cao phát triển rối loạn lo âu tổng quát tại một số thời điểm trong cuộc sống.
  • Bệnh tật. Có một tình trạng bệnh mãn tính hay bệnh tật nghiêm trọng, chẳng hạn như ung thư, có thể dẫn đến nỗi lo thường trực về tương lai, điều trị và tài chính.
  • Căng thẳng. Một sự kiện lớn hoặc một số tình huống căng thẳng nhỏ hơn có thể gây ra lo lắng quá mức.


Nhân cách một số người dễ bị rối loạn lo âu hơn những người khác. Ngoài ra, một số rối loạn nhân cách, chẳng hạn như rối loạn nhân cách ranh giới, cũng có thể được liên kết đến rối loạn lo âu tổng quát.

Di truyền học. Rối loạn lo âu có thể di truyền trong gia đình.

Lạm dụng lạm dụng ma túy hoặc rượu có thể làm trầm trọng thêm rối loạn lo âu tổng quát. Caffeine và nicotine cũng có thể làm tăng sự lo lắng.

Các biến chứng

Rối loạn lo âu tổng quát không có gì nhiều hơn chỉ làm cho lo lắng. Nó cũng có thể dẫn đến, hoặc tồi tệ hơn điều kiện sức khỏe tinh thần và thể chất khác, bao gồm:


  • Trầm cảm.
  • Lạm dụng thuốc.
  • Khó ngủ (mất ngủ).
  • Các vấn đề về tiêu hóa hay đường ruột.
  • Nhức đầu.
  • Nghiến răng (bệnh nghiến răng).
  • Kiểm tra và chẩn đoán


Nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tâm thần sẽ có một số bước để giúp chẩn đoán rối loạn lo âu tổng quát. Có thể bắt đầu bằng cách đặt câu hỏi chi tiết về các triệu chứng và lịch sử y tế. Trong một số trường hợp, nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tâm thần sử dụng bảng câu hỏi tâm lý để giúp xác định những gì đang xảy ra. Bác sĩ cũng có thể làm kiểm tra vật lý để tìm dấu hiệu lo lắng có thể liên kết với một điều kiện y tế cơ bản.

Để được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lo âu tổng quát, phải đáp ứng các tiêu chí nêu ra trong hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (DSM). Hướng dẫn này được công bố bởi Hiệp hội Tâm thần Mỹ và được sử dụng bởi các chuyên gia sức khỏe tâm thần để chẩn đoán các điều kiện tinh thần và các công ty bảo hiểm bồi hoàn cho điều trị.

Các tiêu chí sau đây phải được đáp ứng cho một chẩn đoán rối loạn lo âu tổng quát:

Quá nhiều lo lắng và lo lắng về một số sự kiện hoặc hoạt động của hầu hết các ngày trong tuần, ít nhất sáu tháng.

Khó khăn trong việc kiểm soát các cảm xúc lo lắng.

Lo âu hoặc lo lắng là nguyên nhân gây căng thẳng đáng kể hoặc gây trở ngại cho cuộc sống hàng ngày.

Lo lắng không liên quan đến một tình trạng sức khỏe tâm thần, chẳng hạn như các cuộc tấn công hoảng loạn, lạm dụng chất hoặc rối loạn căng thẳng hậu chấn thương tâm lý (PTSD).

Ít nhất ba trong số các triệu chứng sau đây ở người lớn và một trong những điều sau đây ở trẻ em: bồn chồn, mệt mỏi, khó tập trung, khó chịu, cơ bắp căng thẳng hoặc khó ngủ.

Rối loạn lo âu tổng quát thường xảy ra cùng với vấn đề sức khỏe tâm thần khác, có thể làm cho chẩn đoán và điều trị khó khăn hơn. Một số rối loạn thường xảy ra với rối loạn lo âu tổng quát bao gồm:


  • Ám ảnh.
  • Rối loạn hoảng sợ.
  • Trầm cảm.
  • Lạm dụng thuốc.
  • Rối loạn stress sau chấn thương.


Nếu bác sĩ nghi ngờ lo lắng có thể có một nguyên nhân y tế, họ có thể yêu cầu xét nghiệm máu hoặc nước tiểu hoặc xét nghiệm khác để tìm dấu hiệu của một vấn đề vật lý.

Phương pháp điều trị và thuốc

Hai phương pháp điều trị chính cho chứng rối loạn lo âu tổng quát là thuốc và tâm lý trị liệu. Thậm chí có thể hưởng lợi nhiều hơn từ sự kết hợp của cả hai. Nó có thể mất một số thử và sai để khám phá ra chính xác những gì các phương pháp điều trị làm việc tốt nhất cho.

Thuốc

Một số loại khác nhau của các loại thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu tổng quát:

Thuốc chống trầm cảm. Các loại thuốc này ảnh hưởng đến hoạt động của hóa chất trong não (chất dẫn truyền thần kinh) có một vai trò trong rối loạn lo âu. Ví dụ thuốc chống trầm cảm được sử dụng để điều trị rối loạn lo âu tổng quát bao gồm Paroxetine (Paxil), sertraline (Zoloft), venlafaxine (Effexor).

Buspirone. Thuốc chống lo âu này có thể được sử dụng trên cơ sở liên tục. Như với hầu hết các thuốc chống trầm cảm, nó thường mất đến vài tuần để đầy đủ hiệu quả. Một tác dụng phụ thường gặp của buspirone là cảm giác chóng mặt ngay sau khi dùng. Tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm đau đầu, buồn nôn, căng thẳng và mất ngủ.

Benzodiazepin. Trong trường hợp hạn chế, bác sĩ có thể quy định một trong các thuốc an thần để cứu trợ ngắn hạn các triệu chứng lo âu. Ví dụ như lorazepam (Ativan), diazepam (Valium), chlordiazepoxide (Librium) và alprazolam (Xanax). Benzodiazepines thường chỉ được sử dụng để giảm lo âu cấp tính trên cơ sở ngắn hạn. Có thể thói quen hình thành và có thể gây ra một số tác dụng phụ, bao gồm buồn ngủ, giảm phối hợp cơ, và các vấn đề với sự cân bằng và bộ nhớ.

Trong một số trường hợp, thuốc này không cụ thể được chấp thuận cho rối loạn lo âu tổng quát. Nhãn sử dụng là một thực tế phổ biến và pháp lý của việc sử dụng một loại thuốc để điều trị một điều kiện không cụ thể được liệt kê trên nhãn quy định của nó như là sử dụng được FDA phê chuẩn.

Tâm lý trị liệu

Còn được gọi là liệu pháp nói chuyện và tư vấn tâm lý, tâm lý trị liệu liên quan đến làm việc căng thẳng trong cuộc sống cơ bản và mối quan tâm và thay đổi hành vi. Nó có thể là một điều trị rất hiệu quả đối với lo âu.

Liệu pháp nhận thức hành vi là một trong những loại phổ biến nhất của tâm lý trị liệu cho chứng rối loạn lo âu tổng quát. Nói chung là điều trị ngắn hạn, liệu pháp nhận thức hành vi tập trung vào việc dạy những kỹ năng cụ thể để xác định những suy nghĩ và hành vi tiêu cực và thay thế chúng với những người tích cực. Ngay cả khi một tình huống không mong muốn không thay đổi, có thể làm giảm căng thẳng và giành quyền kiểm soát nhiều hơn đối với cuộc sống bằng cách thay đổi cách phản ứng.

Lối sống và các biện pháp khắc phục

Trong khi hầu hết mọi người mắc chứng rối loạn lo âu tổng quát cần trị liệu tâm lý hoặc thuốc để có được sự lo lắng dưới sự kiểm soát, thay đổi lối sống cũng có thể tạo sự khác biệt. Dưới đây là một vài điều có thể làm:


  • Tập thể dục hàng ngày. Tập thể dục là giảm căng thẳng mạnh mẽ, có thể cải thiện tâm trạng và có thể giữ cho khỏe mạnh. Tốt nhất nếu phát triển một thói quen thường xuyên và làm việc hầu hết các ngày trong tuần. Bắt đầu chậm và dần dần tăng số lượng và cường độ tập thể dục.
  • Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh. Tránh béo, thức ăn có đường và chế biến. Bao gồm các loại thực phẩm trong chế độ ăn uống giàu axit béo omega-3 và các vitamin B.
  • Tránh uống rượu và thuốc an thần khác. Có thể làm trầm trọng thêm sự lo lắng.
  • Sử dụng kỹ thuật thư giãn. Kỹ thuật trực quan, thiền và yoga là những ví dụ của các kỹ thuật thư giãn mà có thể dễ dàng gây lo lắng.
  • Hãy ngủ ưu tiên. Hãy làm những gì có thể chắc chắn đang nhận được đủ giấc ngủ chất lượng. Nếu không ngủ, gặp bác sĩ.


Thuốc thay thế

Bổ sung nhất định có thể giúp giảm lo lắng, mặc dù nó không rõ ràng bao nhiêu giúp có thể có những tác dụng phụ có thể xảy ra. Một số bổ sung được sử dụng để điều trị lo âu bao gồm:

Kava. Loại thảo dược này được báo cáo để giúp thư giãn mà không làm cho cảm thấy bình thản. Một số nghiên cứu đã liên kết Kava ​​vấn đề về gan, vì vậy nó không phải là một ý tưởng tốt để có nó nếu có một tình trạng gan, uống rượu hàng ngày hoặc uống thuốc có ảnh hưởng đến gan.

Valerian. Phổ biến nhất được sử dụng như là một trợ giúp giấc ngủ, valerian có tác dụng an thần và cũng có thể làm giảm lo âu.

Vitamin B và acid folic. Các dưỡng chất này có thể làm giảm lo lắng bằng cách ảnh hưởng đến việc sản xuất các hóa chất cần thiết cho bộ não hoạt động (chất dẫn truyền thần kinh).

Nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng các biện pháp khắc phục hậu quả thảo dược bổ sung để đảm bảo rằng chúng an toàn và không tương tác với bất cứ loại thuốc nào có.

Đối phó và hỗ trợ

Để đối phó với chứng rối loạn lo âu tổng quát, đây là một số điều có thể làm:


  • Tham gia một nhóm hỗ trợ lo lắng, có thể tìm thấy sự thông cảm, sự hiểu biết và kinh nghiệm chia sẻ. Có thể tìm thấy các nhóm hỗ trợ trong cộng đồng, và cũng có một số có sẵn trên Internet.
  • Hãy hành động. Làm việc với nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tâm thần để tìm ra những gì đang làm cho lo lắng và giải quyết nó. Ví dụ, nếu tài chính là mối quan tâm, làm việc hướng tới xây dựng một ngân sách.
  • Hãy để nó đi. Đừng bám víu vào mối quan tâm trong quá khứ. Thay đổi những gì có thể và để nghỉ ngơi.
  • Phá vỡ chu kỳ. Khi cảm thấy lo lắng, đi bộ nhanh hoặc đi sâu vào một sở thích để tái tập trung tâm trí tránh khỏi lo lắng.
  • Tham dự vào kế hoạch điều trị. Dùng thuốc theo chỉ dẫn. Giữ các cuộc hẹn điều trị. Tính nhất quán có thể tạo sự khác biệt lớn, đặc biệt là khi nói đến việc dùng thuốc.
  • Hòa nhập xã hội. Đừng để lo lắng cô lập từ những người thân yêu hoặc các hoạt động thú vị. Tương tác xã hội và các mối quan hệ chăm sóc có thể làm giảm bớt lo lắng.


Phòng chống

Không có cách nào để dự đoán chắc chắn một người nào đó phát triển các rối loạn lo âu tổng quát, nhưng có thể thực hiện các bước để giảm tác động của các triệu chứng nếu đang lo lắng:

Nhận giúp đỡ sớm. Lo lắng, giống như nhiều điều kiện sức khỏe tâm thần khác, có thể là khó khăn hơn để điều trị nếu chờ đợi.

Giữ nhật ký. Theo dõi cuộc sống cá nhân có thể giúp và nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tâm thần xác định những gì đang làm căng thẳng và những gì có vẻ để giúp cảm thấy tốt hơn.

Ưu tiên cuộc sống. Có thể làm giảm lo lắng bằng cách cẩn thận quản lý thời gian và năng lượng.

Tránh sử dụng chất không lành mạnh. Rượu và ma túy sử dụng và thậm chí caffeine hoặc sử dụng nicotine có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm sự lo lắng. Nếu đang nghiện các chất này, bỏ thuốc có thể làm cho lo lắng. Nếu không thể bỏ thuốc lá, gặp bác sĩ hoặc tìm một nhóm hỗ trợ để giúp.

Bài thuốc chữa suy nhược thần kinh từ cây lục lạc ba lá
Cây lục lạc ba lá còn được gọi với những cái tên là cây sục sạc, rủng rảng, muồng phân,… Cây mọc hoang ở nhiều nơi, được tận dụng để làm thuốc chữa bệnh phổ biến trong dân gian.

Theo Đông y, lục lạc ba lá có vị ngọt, hơi chát, tính mát, có tác dụng bổ can thận, sáng mắt ích tinh. Tất cả các bộ phận của cây là thân, lá, rễ, hạt cây đều có tác dụng chữa bệnh. Trong đó thân và lá có vị đắng, tính bình có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu; rễ có vị hơi đắng, tính bình, có tác dụng tiêu viêm giúp trợ tiêu hóa; hạt cây phơi khô dùng để chữa suy nhược thần kinh rất tốt. Trong dân gian, người ta cho rằng hạt lục lạc ba lá tròn có tác dụng chữa tiểu tiện nhiều lần, tiểu són, can thận kém, mắt mờ, di tinh, viêm tuyến vú, trẻ con cam tích.

Để chữa suy nhược thần kinh bằng cây lục lạ ba lá, dùng bài thuốc như sau:

  • Nguyên liệu: hạt cây lục lạc ba lá (sao vàng), lá lạc tiên mỗi thứ 20g; hạt muồng muồng (quyết minh tử) sao vàng, long nhãn mỗi thứ 12g.
  • Cách dùng: Tất cả các vị thuốc sắc uống ngày 1 thang, chia ra làm 2 – 3 lần uống. Bài thuốc này cũng có tác dụng chữa bệnh mất ngủ rất tốt.

Bài thuốc chữa suy nhược thần kinh từ cây thạch hộc
Thạch hộc còn có tên gọi khác là kẹp thảo, hoàng thảo dẹt, kim thoa hoàng thảo. Vị thuốc này được dùng từ thân cành của cây được thu hái về, bỏ rỗ và lá, rửa sạch, ngâm nước ủ cho mềm, bóc bỏ lớp màng mỏng bên ngoài rồi phơi và sấy khô.
Theo đông y, vị thuốc này có vị ngọt nhạt, hơi mặn, không độc có tác dụng thanh nhiệt. chỉ khát dùng để chữa trị rất tốt cho các trường hợp người gầy yếu, sốt nóng, nóng trong, suy nhược thần kinh, mất ngủ, đau đầu, hoa mắt…

Bài thuốc chữa suy nhược thần kinh từ cây thạch hộc như sau: Thạch hộc, kỷ tử, sa sâm, mạch môn, hạ khô thảo, mẫu lệ mỗi vị 12g; câu đằng 16g; địa cốt bì, trạch tả, táo nhân, cúc hoa, mỗi vị 8g. Tất cả tán nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày, ngăn ngừa viêm loét dạ dày.

Bài thuốc chữa suy nhược thần kinh từ cây mã đề nước


Cây mã đề có rất nhiều công dụng chữa bệnh, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể. Cây bông mã đề nước trong đông y được gọi là trạch tả dùng kết hợp với các vị thuốc thảo dược khác giúp an thần chữa rối loạn thần kinh, suy nhược, mất ngủ hiệu quả. Các bạn có thể thực hiện theo bài thuốc như sau:

  • Nguyên liệu: sinh địa, hoài sơn, táo nhân, rễ cỏ tranh, liên nhục mỗi thứ 16g; đan bì, trạch tả, ngân hoa, cam thảo, khởi tử mỗi thứ 10g; chi tử, sài hồ mỗi thứ 12g.
  • Cách dùng: Tất cả các vị thuốc cho vào nấu với 1,5 lít nước cho tới khi còn 400ml dùng để uống trong ngày, chia làm 2 lần. Bài thuốc này áp dụng cho các trường hợp bị suy nhược thần kinh thể âm hư hỏa vượng với các triệu chứng hoa mắt chóng mặt nóng đỏ, tinh thần nóng nảy, khó ngủ, tai ù, đau lưng, phụ nữ rối loạn kinh nguyệt.
Share:

Thursday, November 30, 2017

Lộ bí mật chữa viêm xoang vĩnh viễn với các thực phẩm hàng ngày

Viêm xoang là một bệnh xảy ra do viêm các xoang cạnh mũi - đa số bởi nhiễm trùng. Viêm xoang được phân loại theo cấp tính và mạn tính. Viêm xoang cấp tính thường điều trị nội khoa, còn mạn tính thì phải điều trị ngoại khoa.

Xoang là những hốc xương rỗng nằm trong khối xương sọ mặt, ở xung quanh hốc mũi và thông với hốc mũi. Ở người trưởng thành, có 5 đôi xoang được chia làm 2 nhóm.
Nhóm xoang trước gồm có: xoang sàng trước, xoang trán, xoang hàm, các xoang này được dẫn lưu qua khe giữa của hốc mũi. Xoang bị viêm sớm nhất, ngay từ lúc mới sinh là xoang sàng. Xoang hàm thường bị viêm từ lúc 4 – 5 tuổi.
Các xoang khác thường bị viêm muộn hơn. Môi trường ô nhiễm, thời tiết thay đổi, điều kiện ăn ở, nơi làm việc, hoá chất độc hại, khói, bụi, nghề nghiệp… là những yếu tố nguy cơ dễ gây viêm xoang.

Viêm xoang cấp tính theo thứ tự thường gặp là:

  • Viêm xoang hàm.
  • Viêm xoang sàng.
  • Viêm xoang trán.
  • Viêm xoang bướm.
  • Viêm nhiều xoang một lúc.
Xem thêm: chữa viêm xoang ở đâu tốt nhất


Nguyên nhân:
Bệnh viêm xoang là một trong những căn bệnh mãn tính phổ biến và rất dễ phát sinh bệnh đặc biệt là trong điều kiện môi trường sinh hoạt hiện nay. Nguyên nhân gây ra bệnh Viêm xoang thì rất nhiều, nhưng chúng ta có thể tổng quát lại một số cái chung nhất như sau:

  • Do môi trường xấu : Khi không khí bị ô nhiễm, bụi, khói bếp, thuốc lá, ao hồ dơ bẩn, hồ tắm không vệ sinh. Những môi trường này chứa nhiều vi khuẩn, vi khuẩn vào mũi gây viêm mũi sau đó trở thành viêm xoang...
  • Do cơ địa dị ứng: Dị ứng hóa chất, thức ăn biển chất kéo dài làm niêm mạc mũi phù nề, gây bít tắc lỗ thông xoang, xonag bị bít tắc gây nhiễm trùng và viêm xoang.
  • Sức đề kháng kém, cơ thể không đủ sức đề kháng chống lại vi khuẩn, suy giảm miễn dịch, suy yếu niêm mạc dường hô hấp, rối loạn hệ thần kinh thực vật. Bệnh nhân viêm xoang kèm theo viêm một số bộ phận khác.
  • Vệ sinh kém : Không năng rửa tay, rửa mặt, không vệ sinh cá nhân đầy đủ, vi khuẩn sẽ vào mũi, gây viêm mũi, sau đó viêm xoang.
  • Do viêm mũi sau nhiễm siêu vi (cúm, sởi…), bị bội nhiễm, viêm mũi dị ứng kéo dài hoặc do tình trạng vẹo vách ngăn. Có trường hợp viêm xoang là hậu quả của sâu răng, nhiễm trùng răng hàm trên
Triệu chứng viêm xoang:
Viêm xoang là bệnh lý không đe dọa đến tính mạng con người nhưng những triệu chứng của bệnh gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Theo thống kê ở Mỹ, có 30 triệu người dân Hoa Kỳ bị viêm xoang mỗi năm. Riêng tại Việt Nam, viêm xoang là nỗi ám ảnh của hơn 30% dân số Việt Nam và không ngừng gia tăng do tác động của khí hậu, môi trường ô nhiễm…
Với không ít người bệnh, viêm xoang là một nỗi “ám ảnh” trường kỳ vì họ phải thường xuyên chịu đựng những cơn đau nhức mũi, “khụt khịt” khó chịu, dai dẳng hành hạ liên tục trong cả khoảng một thời gian dài. Đáng nói hơn, bệnh cứ tái đi tái lại và không chỉ ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt hàng ngày mà viêm xoang còn có nguy cơ gây ra các biến chứng nguy hiểm như: viêm phế quản, nhiễm trùng ổ mắt, mù mắt, viêm màng não, viêm não, viêm tai giữa, nhiễm trùng huyết và áp xe não. Do đó, việc phát hiện và trị bệnh kịp thời chính là cách giúp chấm dứt hoặc cải thiện tình trạng bệnh lý viêm xoang nhanh chóng.

Những triệu chứng chính
  • Nghẹt mũi, tắc mũi, tạo cảm giác khụt khịt rất khó chịu
  • Chảy nước mũi, chảy dịch, mủ ra trước hay sau (nước mũi nhỏ xuống thành họng ngay phía sau lỗ mũi).
  • Giảm, mất khứu giác: Bổng dưng ngửi kém, mất mùi.
  • Sốt ( Sốt có thể cao trong trường hợp viêm xoang cấp )
  • Nhóm 7 triệu chứng phụ:
  • Nhức đầu ở thái dương hoặc chẩm gáy, xung quanh mắt.
  • Sốt ( Sốt nhẹ )
  • Đau họng và hơi thở có mùi hôi
  • Mệt mỏi, uể oải
  • Đau nhức răng kéo dài
  • Ho dai dẳng
  • Nặng tức, đau nhức tai.
Những bài thuốc chữa viêm xoang hiệu quả bằng đông y:

Nước muối
Nước muối là một loại dung dịch có tác dụng làm sạch được chất nhầy trong mũi và làm giảm nghẹt mũi, có thể giúp loại bỏ đi các chất gây dị ứng ở mũi cũng như các chất ô nhiễm trong môi trường xung quanh.

Cách thực hiện: Bạn có thể pha một bát nước muối hay có thể dùng loại nước muối sinh lý có bán sẵn tại các hiệu thuốc. Cho nước muối vào một cái bát, sau đó bạn bịt một bên mũi bằng ngón tay trỏ, nhúng một bên mũi kia vào bát, gắng hơi hít thật mạnh để cho nước muối đi sâu vào trong mũi và xuống dưới miệng. Bạn nhổ nước ra bằng đường miệng và làm lặp lại như vậy khoảng 4-5 lần. Sau đó đổi bên với lỗ mũi còn lại.


Nên thực hiện cách chữa viêm xoang tại nhà bằng nước muối như vậy theo cách trên 2 lần trên ngày (sáng và tối). Bạn sẽ cảm thấy mũi của mình trở nên thông thoáng và không còn viêm nữa.

Mật ong
Bạn có thể dùng tỏi giã nhuyễn, sau đó ép lấy nước cốt, trộn với mật ong cùng với tỉ lệ 1:1. Trước khi dùng mật ong chữa bệnh, bạn nên rửa sạch mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý sau đó lau khô, sau đó bạn có thể dùng tăm bông thấm hỗn hợp tỏi cùng mật ong này đưa vào hốc mũi để trong đó khoảng 1 tiếng.

Mỗi ngày thực hiện như vậy 2 lần và liên tục như vậy 1 tuần sẽ mang lại hiệu quả. Việc dùng hỗn hợp mật ong và tỏi ban đầu sẽ có những cảm giác gắt và khó chịu ở mũi nhưng đến khi mật ong đã ngấm được vào mũi sẽ tạo nên sự thông thoáng ở các xoang và đem lại cảm giác dễ chịu.

Dầu cây bạch đàn
Bạn có thể dùng 2 thìa mật ong rồi hòa cùng nước ấm để uống mỗi ngày, hàng ngày bạn thực hiện như vậy 2 lần trước bữa sáng và trước khi ngủ. Đây cũng là 1 trong những cách đơn giản nhưng lại mang lại hiệu quả cao giúp bạn có thể tăng sức đề kháng cũng như chống lại các tác nhân gây nên bệnh viêm xoang.

Nhỏ vài giọt tinh dầu bạch đàn vào trong một bát nước nóng, sau đó bạn lấy một chiếc khăn trùm bao phủ đầu của bạn và cái bát trong đó, sau đó hít các hơi nước bốc lên bằng mũi. Thực hiện điều này sẽ giúp bạn làm sạch được chất nhầy cũng như có những cảm giác dễ chịu ngay lập tức.

Lá chanh
Bạn lấy lá chanh đã phơi khô đun sôi khoảng 10 phút. Sau đó có thể lọc hỗn hợp này và dùng súc miệng mỗi ngày. Nó là một trong những phương thức cứu trợ bệnh viêm xoang tuyệt vời.

Tỏi
Bạn có thể lấy một vài nhanh tỏi tươi sau đó bóc sạch vỏ giã nát lấy nước. Sau đó có thể pha chế thuốc nhỏ mũi theo công thức sau một phần tinh chất tỏi cùng với một phần nước. Khi nhỏ loại dung dịch này vào mũi bạn có thể gặp một số cảm giác rất cay và khó chịu. Tỏi có tính kháng khuẩn rất cao và giúp giảm nhanh các triệu chứng viêm xoang.

Tỏi có tính kháng viêm, diệt khuẩn, trong khi đó rượu cũng có tính sát khuẩn, nhỏ dung dịch rượu tỏi vào mũi giúp chống viêm và làm sạch đường mũi.

Cách thực hiện: Tỏi khô bóc vỏ lấy 40g đem thái nhỏ, đem ngâm với 100 ml rượu trắng 40 đến 45 độ đến khi rượi dần chuyển từ màu trắng sang màu vàng, ngâm trong 10 ngày thì dung dịch rượu tỏi chuyển sang màu nghệ là có thể sử dụng.

Nhỏ từ 1 đến 2 giọt vào mũi và bóp nhẹ hai bên thành mũi. Cảm thấy hơi xót một chút nhưng chịu khó làm thường xuyên sẽ thấy đỡ hơn hẳn.

Củ cải trắng và tôm
Món canh củ cải trắng với tôm vừa ngon, mát vừa tốt cho điều trị viêm xoang mũi, chống suy nhược cơ thể.

Nguyên liệu bao gồm: Củ cải trắng 150g, tôm đất 100g, đậu hũ 100g, giá đậu xanh 50g, gia vị  tỏi, gừng.

Cách dùng: Sơ chế tất cả những nguyên liệu trên củ cải trắng cắt miếng vừa ăn, nhặt sạch giá đậu xanh, thái miếng đậu hủ, gừng, tỏi bóc băm nhỏ.

Phi gừng, tỏi thơm rồi cho củ cải trắng vào đảo qua và thêm nước vào, để lửa to đun sôi. Tiếp theo cho những nguyên liệu còn lại vào, để sôi vặn bếp lửa nhỏ đến khi nhừ, nêm gia vị vừa ăn. Nên ăn mỗi ngày một lần.

Trên là những bài thuốc chữa bệnh viêm xoang bằng đông y, các bạn có thể vào http://bacsidongygioi.com để tìm hiểu thêm nhiều cách trị bệnh an toàn nhé !
Share:

Chữa gai cột sống chưa hề dễ đến vậy!

Bệnh gai cột sống là một trong những bệnh xương khớp rất khó để chữa khỏi hoàn toàn. Hiện nay, chưa có một loại thuốc đặc trị nào có tác dụng chữa trị tận gốc bệnh gai cột sống. Hầu hết các loại thuốc hay phương pháp trị gai cột sống hiện nay đều chỉ chú trọng điều trị những dấu hiệu đau mỏi mà chưa thật sự ngăn chặn được sự tác động của gai xương. Những gai xương tạo ra những cơn đau phiền toái và dai dẳng, ngay cả phẫu thuật cắt bỏ rồi chúng vẫn có thể mọc trở lại vì thực tế việc hình thành gai xương là một phản xạ tự nhiên của cơ thể đối với phản ứng viêm.
>> triệu chứng gai cột sống
Khi có biểu hiện cơn đau do gai xương tác động, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc không kê đơn như paracetamol hay ibuprofen, là các loại thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm. Ngoài ra, có thể sử dụng một số loại thuốc giúp làm giãn cơ và bổ sung thêm một số loại vitamin nhóm B để tăng khả năng phục hồi.

Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng thuốc giảm đau vì có thể gây ảnh hưởng đến dạ dày, gan, thận… và bệnh gai cột sống uống gì trong những loại thuốc này cũng chỉ giúp giảm cơn đau tạm thời chứ không thật sự loại bỏ được gai cột sống chèn dây thần kinh
Đối với tình trạng đau dữ dội hoặc có chuyển biến xấu, bệnh nhân sẽ được chỉ định tiêm thuốc steroid. Loại thuốc này tuy giúp giảm đau nhanh, chống viêm cực mạnh nhưng cũng có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn, nên cần đặc biệt lưu ý.

Do gai cột sống là bệnh mãn tính nên việc điều trị cần thời gian lâu dài. Hiện nay, các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên đã cho thấy hiệu quả thật sự tốt, không gây tác dụng phụ trong hỗ trợ điều trị gai cột sống nên được nhiều bác sĩ, bệnh nhân lựa chọn. Các bài thuốc Đông Y rất an toàn và hiệu nghiệm do có nguồn gốc từ các loại thảo dược thiên nhiên giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể và độ chắc khỏe của xương, ngăn ngừa sự phát triển của gai xương, tập trung điều trị cơ xương khớp,… đặc biệt là không cần phải thực hiện phẫu thuật hay tạo ra các tác dụng phụ đối với người mang bệnh. Phối hợp với vật lý trị liệu thường xuyên thì Đông y đang là sự lựa chọn của số đông người nhiễm bệnh nhiễm bệnh gai cột sống.

Dù lựa chọn phương pháp trị gai cột sống bằng Tây Y hay Đông Y, bệnh nhân đều cần trực tiếp đến chữa trị tại các cơ sở y tế chuyên khoa cũng như kiên trì theo dõi trong quá trình điều trị, nhằm phát hiện những tác dụng phụ của thuốc (nếu có) quan trọng hơn là nắm bắt được quá trình tiến triển của bệnh để có thể có biện pháp khắc phục kịp thời, tránh để lại những biến chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Chúc các bạn có được sức khỏe tốt và lựa chọn được phương pháp chữa trị an toàn, hiệu quả.

4 bài thuốc chữa gai cột sống bằng thảo dược
1.Bài thuốc từ chanh, vỏ bưởi và ngải cứu
Theo Đông y, quả chanh có vị ngọt chua, tính bình, có tác dụng sinh tân chỉ khát trừ thấp và an thai, tăng cường hệ miễn dịch, sát khuẩn tốt. Còn vỏ bưởi có vị đắng, cay, tính bình có tác dụng trừ phong, giảm đau, tính không độc,… Bên cạnh đó, ngải cứu có tác dụng ôn khí huyết, giảm đau nhức và chữa trị xương khớp.

Từ hàng ngàn năm qua, người Việt đã sử dụng các loại thảo dược để phòng và chữa trị bệnh. Chính những công dụng của rễ cây, ngọn cỏ nhỏ bé đã giúp cha ông ta có sức khỏe dẻo dai, sống lâu và ít bệnh tật. 4 bài thuốc chữa gai cột sống bằng thảo dược dưới đây sẽ khiến nhiều người phải “ngã ngửa” vì tác dụng không ngờ tới của nó.

Nguyên liệu chuẩn bị:

  • Vỏ bưởi khô: 1 quả
  • Chanh đã phơi khô bỏ hạt: 1kg
  • Ngải cứu phơi khô: 200 gr
  • Rượu trắng: 2 lít
  • Đường phèn: 200 gr

Cách sử dụng:
Tất cả các nguyên liệu trên đem sao vàng và đổ ra đất cho nguội. Sau đó, cho vào bình rượi ngâm. Mỗi ngày, bệnh nhân bị gai cột sống uống 1 ly nhỏ rượu thuốc này, uống trong một thời gian sẽ giúp khắc phục được tình trạng đau nhức, khó vận động đang mắc phải.

2. Bài thuốc từ hạt đu đủ
Chữa gai cột sống bằng thảo dược là hạt đu đủ đã trở nên quen thuộc với rất nhiều bệnh nhân mắc căn bệnh này. Tuy nhiên, một số người bệnh vẫn chưa biết được công hiệu của hạt đu đủ, thậm chí còn cho rằng hạt đu đủ độc nên bỏ ra khi ăn đu đủ.
Trị vôi hóa cột sống bằng hạt đu đủ đơn giản và dễ thực hiện. Chỉ cần 1 quả đu đủ vừa chín bạn có thể tự bào chế thành bài thuốc chữa gai cột sống cho mình.

Cách sử dụng:

Lấy 1 quả đu đủ chín vừa, sau đó bổ làm đôi lấy hạt, cho vào nồi xát mạnh đến khi bong hết lớp màng bọc ngoài của hạt rồi rửa sạch.
Tiếp theo, bạn giã nát hạt đu đủ đã bỏ màng, bọc lại bằng miếng vải mỏng đặt lên vị trí bị gai trong thời gian khoảng 30 phút. Bạn nên thực hiện kiên trì, liên tục trong 20-30 ngày sẽ cho kết quả rõ rệt.

3.Bài thuốc chữa gai cột sống bằng trứng gà và khế chua
Nghe tên bài thuốc có lẽ nhiều người thấy buồn cười và không thể tin nổi quả khế chua và trứng gà có liên quan gì đến nhau hay khế chua làm sao có thể chữa được bệnh! Thế nhưng, với bài thuốc chữa bệnh bằng phương pháp dân gian thì không có gì là không thể!

Nguyên liệu cần chuẩn bị:

  • Khế chua: 1 quả
  • Trứng gà: 1 quả

Cách bào chế: Đập trứng gà, bỏ đi lòng trắng và giữ lại lòng đỏ, sau đó trộn đều với 1 quả khế chua đã ép lấy nước. Mỗi ngày bạn uống 1 lần và sử dụng liên tục trong 7 ngày sẽ giúp giảm bớt gai cột sống phát triển.

Chữa nhiều bệnh hơn tại http://yhoccotruyensaigon.com
Share:

Chữa bệnh hen suyễn bằng tây y và đông y

Hen suyễn là một bệnh lý mạn tính trên đường dẫn khí ở phổi. Các đường dẫn khí này cũng được gọi là các phế quản (ngày xưa gọi là cuống phổi). Hen suyễn là một bệnh mạn tính - bệnh mạn tính có nghĩa là nó không bao giờ mất đi cả.

Khái niệm
bệnh hen suyễn là gì ?
Hen suyễn là bệnh viêm mạn tính đường dẫn khí (phế quản). Viêm mạn tính đi kèm với sự quá nhạy cảm của đường dẫn khí, là nguyên nhân các cơn suyễn tái đi tái lại.
Triệu chứng của bệnh: Khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, thường xảy ra vào ban đêm hay sáng sớm. Các cơn suyễn đi kèm với việc lan rộng của tắc nghẽn đường dẫn khí bên trong phổi, tuỳ từng loại mà có thể hồi phục tự nhiên hay do điều trị.
Hen suyễn có thể rất trầm trọng. Mỗi năm tại Mỹ hen suyễn gây ra khoảng 5.000 ca tử vong, 2 triệu trường hợp phải cấp cứu và 500.000 trường hợp phải nhập viện mỗi năm. Hơn nữa, nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách, hen suyễn có thể gây suy giảm dài hạn chức năng phổi (suy hô hấp mạn tính).

Các loại hen suyễn

  • Hen suyễn dị ứng: Xuất phát từ nguyên nhân dị ứng với một số loại như phấn hoa hay vảy da của thú vật. Người bị loại hen suyễn này có tiền sử cá nhân hay gia đình bị bệnh về dị ứng như: viêm mũi dị ứng hay sốt cỏ khô và các bệnh ngoài da như ngứa, nổi ban đỏ...
  • Hen suyễn theo mùa, một dạng của hen suyễn dị ứng, có thể bị bùng phát bởi cây cỏ hoặc phấn hoa trong không khí. Ví dụ, một số người thấy rằng bệnh hen suyễn của họ thường trở nên tệ hại hơn vào mùa xuân khi cây cỏ nở hoa. Một số khác lại thấy rằng họ bị nặng hơn vào cuối mùa hạ hay đầu mùa thu khi cúc dại nở hoa và nấm mốc từ lá cây phát triển. Hen suyễn do vận động thể lực: Đề cập đến các triệu chứng hen suyễn bị kích phát do vận động thể lực hoặc các hoạt động gắng sức. Các triệu chứng này thường được ghi nhận trong 2 ngày sau khi vận động. Vận động ngoài trời vào mùa đông thường trở nên đặc biệt tệ hại đối với những bệnh nhân bị loại hen suyễn này.
  • Hen suyễn về đêm: Là loại hen suyễn thường chỉ xảy ra về đêm, đặc biệt là thời gian từ 2 - 4 giờ sáng. Lúc này nồng độ của các chất mà cơ thể bạn sinh ra như adrenaline và corticosteroid - để bảo vệ cơ thể chống lại bệnh suyễn - là thấp nhất, làm xuất hiện các triệu chứng hen suyễn. Hen suyễn trong thai kỳ: Thai phụ bị hen suyễn có tỷ lệ biến chứng liên quan đến thai kỳ cao hơn. Trong số những bệnh nhân có thai bị hen suyễn, 1/3 sẽ thấy có cải thiện chứng hen suyễn, 1/3 vẫn duy trì tình trạng cũ và 1/3 sẽ bị hen suyễn nặng hơn.
  • Hen suyễn do nghề nghiệp: Người bị hen suyễn nhạy cảm với các cơn bùng phát bệnh khi tiếp xúc với hơi khói bụi hay môi trường hoá chất độc hại. Khi điều trị bệnh hen suyễn, bác sĩ thường phải xác định loại hen suyễn thông qua các triệu chứng mà bạn mắc phải. Nếu điều trị đúng cách, chúng ta có thể kiểm soát bệnh hen suyễn.
>> chữa hen suyễn ở đâu bằng đông y hiệu quả

Nguyên nhân bệnh Hen suyễn
Một số tác nhân có thể gây bệnh mà bạn nên biết để phòng tránh:

  • Thuốc lá
  • Bụi: Vi sinh vật trong bụi bặm là những vi trùng/siêu vi trùng bé xíu không thể nhìn thấy được, chúng trú ngụ trong vải và khăn thảm, nệm và gối, chăn.
  • Thú nuôi trong nhà, thú nhồi bông: Không để thú nhồi bông trong giường và giặt chúng định kỳ trong nước nóng. Một số người bị dị ứng với các vảy da hay nước bọt đã khô của các con thú có lông mao hay lông vũ. Hãy tìm một nơi ở mới cho con thú của bạn hay để chúng ở bên ngoài nhà. Nấm mốc trong nhà: Hãy sửa chữa các vòi nước, ống nước bị rò rỉ và các nguyên nhân khác gây đổ/chảy nước. Lau nấm mốc trên các bề mặt bằng khăn lau có tẩm thuốc tẩy.
  • Khói, mùi nặng và các dạng bụi nước.
  • Phấn hoa hoặc nấm mốc ngoài trời: Tránh đi ra ngoài lúc nồng độ phấn hoa cao hay đi vào những con đường bạn thường cảm thấy các triệu chứng hen suyễn.
  • Vận động thể lực: Nếu kiểm soát tốt bệnh hen suyễn của mình, bạn vẫn có thể hoạt động tích cực, còn nếu bạn bị các triệu chứng hen suyễn khi vận động tích cực, hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
  • Thời tiết: Che mũi và miệng của bạn bằng một chiếc khẩu trang khi ra ngoài vào những ngày mùa đông lạnh lẽo.
  • Một số loại thực phẩm: bò, gà, trứng gia cầm, tôm, cua, cá biển,…
  • Một số thuốc: Cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng, bao gồm cả những loại thuốc bán không cần đơn như aspirin, thuốc cảm, các thuốc không steroid (như ibuprofen, naproxen) và thậm chí cả thuốc nhỏ mắt.
  • Các tác nhân khác như rượu, một số thuốc uống như thuốc chữa tăng huyết áp, thuốc chữa đau khớp,…

Phòng ngừa bệnh Hen suyễn
Theo số liệu thống kê, mỗi ngày ở Hoa Kỳ có đến 30.000 người bị bệnh nguy hiểm này 'tấn công'. Để phòng ngừa căn bệnh này, hãy tuân thủ các nguyên tắc dưới đây:


  • Tránh xa thuốc lá
  • Thuốc lá chính là 'thủ phạm' hàng đầu khiến bạn mắc phải căn bệnh hen suyễn. Hàng năm có từ 8.000 đến 26.000 bệnh nhân mắc hen suyễn là những nạn nhân của thuốc lá.
  • Ở Mỹ, mỗi năm có khoảng 20.000 trẻ em bị hen suyễn do phải 'chung sống' trong môi trường có khói thuốc lá, đặc biệt, những trẻ em có bố mẹ nghiện thuốc lá thì nguy cơ mắc bệnh là rất cao. Chính vì thế, muốn bảo vệ sức khỏe của bạn và người thân, hãy tránh xa thuốc lá và khói thuốc.
  • Theo dõi thời tiết
  • Không khí lạnh chính là tác nhân khiến cho bạn dễ mắc hen suyễn. Hãy hạn chế đi ra ngoài khi thời tiết trở lạnh, nhiều sương, gió hay mưa.
  • Không nên gần gũi với vật nuôi
  • Những chú cún cưng hay những chú mèo đáng yêu chính là tác nhân truyền bệnh. Khi gần gũi chúng, bạn vô tình hít phải lông hay những tế bào chết trên cơ thể của chúng, đó là một trong những nguyên nhân chính gây nên bệnh hen suyễn. Các chuyên gia khuyến cáo bạn không nên ngủ chung với chó hoặc mèo. Sau khi bế những con vật nuôi trong nhà bạn nên rửa tay sạch bằng xà bông diệt khuẩn, cũng đừng quên tắm cho chúng thường xuyên để loại trừ vi khuẩn gây hại truyền sang người.
  • Tránh những loại thức ăn dễ gây dị ứng
  • Nếu bạn là người mẫn cảm với bệnh hen hay có 'tiền sử' bị bệnh hen, nên tránh ăn những loại thực phẩm dễ gây dị ứng như lạc, hải sản, dâu tây, trứng.
  • Thận trọng với kháng sinh
  • Dùng kháng sinh không đúng cách và không phù hợp sẽ khiến tình trạng của bệnh ngày càng trở nên xấu hơn. Nếu nhất thiết phải dùng thuốc kháng sinh, cần kiểm tra nhãn mác và hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Tránh những loại thức ăn có chứa phẩm màu
  • Để món ăn hấp dẫn, các bà nội trợ thường sử dụng phẩm màu để chế biến món ăn. Tuy nhiên, điều này lại đặc biệt nguy hiểm đối với người mắc chứng hen suyễn. Hãy chủ động tránh xa những loại thức ăn có chứa phẩm màu trước khi quá muộn.
  • Lưu ý đến việc giảm cân
  • Bên cạnh những yếu tố trên, nếu không muốn chứng hen suyễn 'viếng thăm', bạn cũng cần chú ý đến trọng lượng cơ thể. Béo phì tạo điều kiện thuận lợi cho căn bệnh này hình thành và phát triển. Việc giảm cân không chỉ giúp bạn giữ được 'phom' chuẩn mà còn giúp phòng ngừa các căn bệnh nguy hiểm như cao huyết áp, đột qụy, tim mạch và đặc biệt là căn bệnh hen suyễn nguy hiểm.
Điều trị bệnh Hen suyễn

Đông Y
1. Chữa hen suyễn thể phong nhiệt
Ở thể phong nhiệt, người bệnh bị ho, khó thở, trong họng có tiếng khò khè, ngực đầy tức, đờm vàng dính đặc khó khạc, miệng đắng, khát nước, người nóng ra mồ hôi, chất lưỡi màu đỏ, rêu lưỡi vàng dày.

  • Cách chữa: Giáng khí bình suyễn, tiêu đàm, thanh nhiệt chống dị ứng.
  • Dùng bài thuốc Nam:
  • Hạt tía tô 8-10g, bán hạ 8-10g, sài đất (hoặc lá dâu tằm) 10-12g, hạt ý dĩ 10-12g.
  • Sắc với 750ml nước, còn lại 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn, uống thuốc nguội.

Canh rau hẹ:

  • Nguyên liệu: Rau hẹ 100g, hoa đu đủ đực 50g, lá dâu tằm 30g tươi.
  • Cách làm: Hoa đu đủ đực, lá dâu tằm giã nát, hoà với 300ml nước lọc lấy nước (bỏ xác) đem đun sôi. Cho rau hẹ vào đảo đều đến khi sôi lại thì nêm gia vị vừa ăn. Chia 2-3 lần ăn trong ngày. Ăn liên tục 3 ngày, sau đó cách 1-2 ngày ăn một lần.
  • Có thể chỉ dùng lá dâu tằm 30-50g rửa sạch, nấu với 750ml nước, sắc còn lại 300ml, dùng uống thay nước trà.

Bột lá dâu, lá khế:

  • Nguyên liệu: Lá dâu 200g, lá khế 50g, hạt tía tô 20g. Tất cả tán bột, ngày dùng 50g, hãm với 100ml nước sôi, uống vào buổi sáng.
  • Có thể chỉ dùng lá dâu tằm 30-50g rửa sạch, nấu với 750ml nước, sắc còn lại 300ml, dùng uống thay nước trà.

Bột lá táo, kim ngân hoa:

  • Nguyên liệu: Lá táo ta khô 100g, hoa hoặc lá kim ngân khô 50g, mã đề khô 50g.
  • Cách làm: Tất cả tán bột, ngày dùng 100g, hãm với 500ml nước sôi, chia 2-3 lần uống trong ngày.
  • Cháo củ mài (hoài sơn):
  • Nguyên liệu: Củ khoai mài 200g, nước mía 200ml, nước ép quả lựu 30ml.
  • Cách làm: Củ mài luộc chín, giã nhỏ. Nấu sôi nước mía, nước ép quả lựu rồi cho củ mài vào đảo đều đến khi cháo sôi lại là được. Chia 2-3 lần ăn trong ngày. Ăn liên tục 5 ngày, sau đó cách 2-3 ngày ăn một lần. Ngoài ra bài này còn là một bài thuốc chữa bệnh viêm họng hạt hiệu quả.


2. Chữa hen suyễn thể phong hàn
Ở thể phong hàn, người bệnh thấy khó thở, tức ngực, ho có đờm màu trắng, cơn phát lúc trời trở lạnh, về đêm. Đau đầu, sợ lạnh, người mát, không ra mồ hôi, không khát nước, nước tiểu trong, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt.

  • Cách chữa: Giáng khí bình suyễn, tiêu đàm, chống dị ứng, trừ hàn.
  • Bài thuốc Nam sử dụng:
  • Hạt tía tô 8-10g, bán hạ 8-10g, nhục quế 8-10g (hoặc khô 8-10g), hạt ý dĩ 10-12g.
  • Sắc với 750ml nước, còn 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn, uống ấm.

Các món ăn có ích cho người bị hen suyễn thể phong hàn:
Nước đinh hương, mật ong:

  • Nguyên liệu: Đinh hương 5-6 nụ, mật ong 50ml.
  • Cách làm: Nấu sôi đinh hương với 100ml nước, thêm mật ong vào khuấy đều. Chia 2-3 lần uống trong ngày.

Canh rau hẹ, hoa đu đủ đực:

  • Nguyên liệu: Rau hẹ 100g, hoa đu đủ đực 50g, gừng tươi 10-15g (3 lát nhỏ).
  • Cách làm: Hoa đu đủ đực, gừng tươi rửa sạch, giã nát, thêm 300ml nước lọc lấy nước (bỏ bã), đun sôi rồi cho rau hẹ vào đảo đều đến khi sôi lại thì nêm gia vị vừa ăn.
  • Chia 2-3 lần ăn trong ngày. Ăn liên tục 3 ngày, sau đó cách 1-2 ngày ăn một lần.

Xôi bèo cái:

  • Nguyên liệu: Bèo cái (bèo ván, bèo tai tượng) 50g tươi, gạo nếp 200g.
  • Cách làm: Bèo cái bỏ rễ lấy lá rửa sạch, phơi khô, tán bột mịn. Gạo nếp đồ thành xôi, trước khi bắc ra, rắc bột bèo cái vào đảo thật đều. Đậy kín vung 5-10 phút.
  • Chia 3 lần ăn trong ngày, ăn liên tục một tuần, sau đó cách 1-2 ngày ăn một lần.

Nước táo, lá chanh:

  • Nguyên liệu: Táo ta 100g, lá chanh 50g, hạt cải canh 10g.
  • Cách làm: Tất cả tán bột, ngày dùng 10g, hãm nước sôi uống vào buổi sáng.

3. Chữa hen suyễn thể phong đàm
Ở thể phong đàm, người bệnh thấy tức ngực, khó thở, ho ra nhiều đờm nhớt, khò khè liên tục, nếu nôn ói ra nhiều đờm dãi thì thấy dễ chịu, miệng nhạt, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi dày, nhờn.
Cách chữa: Giáng khí bình suyễn, tiêu đàm (hoặc hoá đàm).
Bài thuốc Nam:

  • Hạt tía tô 8-10g, bán hạ 8-10g, hạt ý dĩ 10-12g (hoặc bèo cái 10-12g), hạt cải củ 8-10g, trần bì 6-10g.
  • Sắc với 750ml nước, còn lại 200ml, chia làm 2 lần uống trước bữa ăn, uống ấm.

Các vị thuốc Nam có thể dùng để thay thế:
- Hạt tía tô: Thay bằng trần bì, vỏ chanh, lá hen, lá tràm.
- Bán hạ: Thay bằng lá táo, bồ kết, xạ can (rễ cây rẽ quạt).
- Ý dĩ: Thay bằng thổ phục linh, mã đề, đậu ván.
Các món ăn có ích cho người bị hen suyễn thể phong đàm:
Trứng gà ngâm nghệ:

  • Nguyên liệu: Trứng gà 1 quả, nghệ vàng 50g, muối ăn.
  • Cách làm: Dùng kim khoan 2 lỗ nhỏ ở 2 đầu quả trứng gà. Nghệ vàng rửa sạch, giã nhỏ, thêm 100ml nước vào lọc lấy nước, hoà với ít muối (khoảng 1 muỗng cà phê muối là vừa). Ngâm trứng gà vào nước nghệ 3 ngày. Sau đó bỏ vỏ, lấy ruột cho bệnh nhân ăn.
  • Ba ngày ăn một quả. Ăn liên tục 10 quả.

Nước chanh gừng

  • Nguyên liệu: Chanh 1 quả, gừng tươi 10g, muối ăn ½ muỗng cà phê.
  • Cách làm: Đem gừng giã nát với muối ăn rồi cho vào ruột quả chanh. Đem nướng quả chanh trên lửa than đến khi vỏ chanh có màu vàng đều là được.
  • Ép lấy nước chanh cho bệnh nhân uống 2-3 lần trong ngày. Uống liên tục 5 ngày.

Nước mật ong, quế:

  • Nguyên liệu: Mật ong 30ml, bột quế 2-3g.
  • Cách làm: Hòa mật ong, bột quế với 150ml sữa nóng. Chia uống 1 -2 lần trong ngày.
  • Quế được xem là gia vị có thể chống dị ứng, làm lành vết thương và ngăn chặn lở loét. Quế có thể dùng cho người bệnh hen suyễn do có khả năng làm giãn phế quản và tăng cường chức năng hô hấp.
  • Món ăn cho người bệnh hen suyễn lâu ngày, khí lực suy yếu.

Cháo thịt vịt nấu nước mía:

  • Nguyên liệu: Thịt nạc vịt mái 300g, gạo tẻ 100g, nước mía 300ml, gia vị các loại.
  • Cách làm: Thịt vịt băm nhỏ, ướp gia vị. Nấu cháo gạo tẻ với nước mía. Cháo chín nhừ thì cho thịt vịt vào, đảo đều, đun tiếp cho thịt vịt chín.
  • Chia ăn ngày ba lần, ăn liên tục một tuần.
  • Canh cá chép, sa nhân, gừng:
  • Nguyên liệu: Cá chép 250g, sa nhân 6g, gừng tươi 6g, tỏi băm, muối, đường, nước mắm, tiêu.
  • Cách làm: Cá chép làm sạch, ướp với nước mắm, muối, đường, tiêu, tỏi băm, khoảng 30 phút.
  • Nấu cá với sa nhân, gừng với lượng nước thích hợp thành canh. Nêm gia vị vừa ăn. Dùng nóng trong bữa cơm.

Canh cá lóc nấu thìa là:

  • Nguyên liệu: Dùng phi lê cá lóc (hoặc cá ba sa, cá rô) 200g, cà chua 2 trái, thìa là, hành lá, rau ngò, bột nghệ, nước mắm, muối, tiêu, hành tím băm nhỏ.
  • Cách làm: Cá cắt miếng nhỏ như quân cờ, ướp vào chút ít bột nghệ, muối, nước mắm, đường. Ướp trong vòng 30 phút cho cá ngấm gia vị. Thìa là rửa sạch, hành lá xắt nhỏ. Cà chua bổ múi cau.
  • Bắc nồi nhỏ lên bếp, hành tím phi vàng với dầu ăn, đổ cá vào đảo đều cho cá chín. Múc ra bát để riêng. Thả cà chua vào nồi đảo đều cho cà chua chín. Đổ nước lạnh ngập mặt cà chua, nấu sôi. Khi nước sôi, thả cá vào, nêm vào chút nước mắm, muối, đường, nêm lại hợp với khẩu vị. Thả hành lá, thìa là vào. Tắt bếp, múc tô.

Tây Y

  • Thuốc dùng dài hạn giúp dự phòng các triệu chứng hen suyễn. Nếu dùng đều đặn và đầy đủ, chúng sẽ làm giảm co thắt đường dẫn khí hoặc làm giảm viêm đường dẫn khí hoặc cả hai. Các thuốc dự phòng hen suyễn bao gồm Corticosteroid dạng hít, các thuốc giãn đường dẫn khí (thuốc đồng vận beta 2) tác dụng kéo dài.
  • Như chúng ta đã biết, thuốc dùng trong hen suyễn được chia thành hai loại: Thuốc cắt cơn và thuốc dự phòng. Tất cả những ai bị hen suyễn lúc nào cũng nên có sẵn trong người ống thuốc hít cắt cơn hen suyễn để sẵn sàng hít ngay khi thấy triệu chứng hen suyễn xuất hiện. Thuốc dự phòng giúp ngăn ngừa cơn hen suyễn xảy ra. Khi dùng đầy đủ và đều đặn, thuốc dự phòng hen suyễn làm giảm sự co thắt và viêm ở đường dẫn khí. Vì vậy, thuốc dự phòng hen suyễn nên được sử dụng dài hạn, thậm chí suốt đời khi hen suyễn còn 'gắn bó' với bạn.
  • Thuốc dự phòng hen suyễn là những thuốc hít chứa Corticosteroid hoặc thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài hoặc phối hợp cả hai Corticosteroid và thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài.

Thuốc hít Corticosteroid (ICS)

  • Thuốc hít Corticosteroid làm giảm viêm đường dẫn khí, giúp:
  • Cải thiện chức năng phổi Dự phòng triệu chứng hen suyễn Giảm thiểu việc sử dụng thuốc cắt cơn Giảm thiểu khả năng tổn thương dài hạn đường dẫn khí Thuốc hít Corticosteroid có tác dụng trực tiếp trên phổi giúp làm giảm viêm đường dẫn khí. Do thuốc hít Corticosteroid đi thẳng vào đường dẫn khí (nơi cần thuốc đến tác dụng), nên ít có tác dụng xấu ảnh hưởng trên cơ thể như thuốc Corticosteroid dạng uống (Corticosteroid dạng uống đi đến mọi nơi trong cơ thể). Để giúp dự phòng ho, khò khè hay các triệu chứng khác của hen suyễn, khi được bác sĩ kê đơn thuốc hít Corticosteroid, bạn nên dùng đều đặn mỗi ngày, ngay cả khi không có triệu chứng hen suyễn.
  • Corticosteroid hít so với Steroid đồng hóa
  • Trước hết, cần 'định nghĩa' steroid đồng hóa, đó là một nhóm hormone tổng hợp có vai trò thúc đẩy sự tích trữ protein và thúc đẩy sự phát triển của mô, thỉnh thoảng được vận động viên dùng để làm tăng khối cơ và sức mạnh của cơ.
  • Đừng lẫn lộn thuốc hít Corticosteroid với các steroid đồng hóa. Các Corticosteroid được dùng cho hen suyễn không giống với các steroid bị lạm dụng bởi một số vận động viên để làm tăng khối lượng cơ của cơ thể.
  • Các steroid đồng hóa được vận động viên sử dụng để tăng khối lượng cơ và cải thiện thành tích. Các thuốc này gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm và có thể gây ra những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe.
  • Corticosteroid hít làm giảm viêm (sưng đường dẫn khí). Theo Hướng dẫn điều trị hen suyễn của Viện Tim, Phổi và Huyết học Hoa Kỳ, thuốc hít Corticosteroid là thích hợp và là thuốc dự phòng dài hạn hiệu quả nhất ở những người bị hen suyễn dai dẳng (mạn tính). Hơn nữa, có bằng chứng ngày một rõ ràng rằng thuốc hít Corticosteroid cũng có thể giúp ngăn ngừa tổn thương đường dẫn khí – tổn thương đường dẫn khí có thể xảy ra khi hen suyễn không được điều trị.

Các thuốc hít corticosteroid thường được sử dụng

  • Hiện nay, trên thị trường thuốc hít Corticosteroid tại Việt Nam có những hoạt chất sau:
  • Beclomethasone Budesonide Fluticasone
  • Các thuốc làm giãn đường dẫn khí tác dụng kéo dài (các thuốc đồng vận beta-2 tác dụng kéo dài)
  • Các thuốc làm giãn đường dẫn khí tác dụng kéo dài cũng được sử dụng trong điều trị dự phòng hen suyễn. Các thuốc này giúp đường dẫn khí của bạn mở rộng ra do làm giãn cơ trơn bao quanh đường dẫn khí. Khi được sử dụng đầy đủ và đều đặn, các thuốc làm giãn đường dẫn khí tác dụng kéo dài giúp làm giảm sự co thắt đường dẫn khí, cải thiện chức năng phổi, ngăn chặn các triệu chứng hen suyễn, làm giảm thiểu sự cần thiết dùng thuốc hít cắt cơn.
  • Các thuốc hít làm giãn đường dẫn khí tác dụng kéo dài thường được sử dụng
  • Hiện nay, trên thị trường thuốc hít làm giãn đường dẫn khí tác dụng kéo dài tại Việt Nam có những hoạt chất sau: Salmeterol, Formoterol.
  • Hai chế phẩm phối hợp dưới dạng thuốc hít dùng trong dự phòng hen suyễn thường được sử dụng là:
  • SERETIDE Evohaler: phối hợp Salmeterol và Fluticasone. SYMBICORT Turbuhaler: phối hợp Formoterol và Budesonide.

Xem thêm những cách chữa bệnh khác tại: http://bacsidongygioi.com
Share:

Thực phẩm hàng ngày chữa bệnh chàm và chàm khô hiệu quả

Bệnh chàm khô tuy không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng rất lớn tới sinh hoạt, thẩm mỹ và rất khó chịu. Có nhiều cách chữa bệnh chàm khô. Chẳng hạn như sử dụng thuốc kết hợp với các biện pháp hỗ trợ điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh có thể áp dụng theo một số cách đơn giản từ tự nhiên để trị bệnh chàm khô cũng rất hiệu quả, an toàn. Các bạn có thể tham khảo ngay các cách được giới thiệu dưới đây nhé.
Dấu hiệu nhận biết bệnh chàm khô
Bệnh chàm khô có những dấu hiệu đặc trưng để nhận biết và phân biệt với các bệnh ngoài da khác. Bệnh chàm khô xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em. Phát triển qua nhiều giai đoạn với các biểu hiện cụ thể như sau:
>> thuốc chữa bệnh chàm
  • Ban đầu trên da xuất hiện các mảng tẩy đỏ, ngứa kèm theo nóng rồi sưng phù. Trên bề mặt xuất hiện những hạt nhỏ màu trắng mà sau này sẽ tạo thành mụn nước.
  • Mụn nước hình thành có kích thước nhỏ như đầu đinh hoặc to nhưng bọng nước thành từng mảng dày.
  • Mụn nước vỡ ra do người bệnh gãi hoặc do cọ xát tự nhiên, dịch chảy ra có màu vàng. Chỗ bọng nước vỡ ra tạo thành mảng chàm lổ chổ nhiều vết trợt hình tròn còn gọi là giếng chàm (giai đoạn này dễ bị bội nhiễm). Huyết thanh thấm ra ngoài, nếu lấy một vật gì đậy lại thì sau một thời gian huyết thanh sẽ tạo thành một mảng dày.
  • Các lớp vảy dày trên da sau khi mụn nước bị vỡ sẽ bong ra. Da chỗ đó bóng nhẵn và mỏng hơn. Lớp da mới tái tạo này sẽ tự rạn nứt bong vảy thành mảng dày. Sau một thời gian khá lâu nếu không có mụn nước tái phát, da sẽ trở lại bình thường không có sẹo. Bởi vì tổn thương ở lớp thượng bì.

Kèm theo các giai đoạn phát triển của bệnh là biểu hiện ngứa. Cường độ ngứa tăng dần từ nhẹ tới nặng là các cơn ngứa dữ dội ảnh hưởng là xáo trộn sinh hoạt, tâm lý. Nhất là khi gãi có thể gây viêm nhiễm cho da khiến da càng bị tổn thương hơn.

Các giai đoạn của bệnh chàm khô
Vì mỗi giai đoạn của bệnh chàm khô lại có cách điều trị khác nhau và bệnh chàm khô có nguy hiểm không, nên bạn cần biết rõ các giai đoạn của bệnh để áp dụng đúng cách điều trị như:

  • Giai đoạn cấp tính: Giai đoạn này hay còn gọi là giai đoạn mới nhiễm bệnh, các biểu hiện của bệnh ở giai đoạn này đang còn khá nhẹ như: da nổi ban hồng, phù nề và kèm theo tiết dịch, đau rát nhẹ.
  • Giai đoạn mãn tính: Ở giai đoạn bệnh đã gặp phải viêm nhiễm khuẩn nghiêm trọng, da bị sừng hóa trở nên khô ráp, gây cảm giác ngứa ngáy nghiêm trọng khi đó việc cần thiết là bạn nên dùng các loại thuốc bôi làm mềm chống khô da.

Bài thuốc Đông y chữa bệnh chàm khô hiệu quả
Theo Đông y các bệnh ngoài da chủ yếu là do phong gây ra, áp dụng vào từng mức độ của bệnh mà các thầy thuốc sẽ cắt các bài thuốc phù hợp điều trị bệnh chàm hiệu quả. Theo đó Đông y chia ra các bài thuốc chữa bệnh chàm chủ yếu là cách chữa bệnh chàm bằng dầu dừa
1. Bài thuốc ngâm rửa
Nhờ các chất có trong các vị thuốc như: Ngải cứu, kinh giới, phèn xanh, vỏ núc nác, xà sàng tử… sau đó bạn cho các vị thuốc trên vào khoảng 2-3 lít nước và dùng để đun sôi trong vòng 20 phút thì lấy ra để ấm thì hãy ngâm vùng da bị chàm khô ngự trị, ngâm liên tục khoảng 15 phút và mỗi ngày thực hiện 1 lần và ngâm liên tục trong vòng 1 tuần sẽ thấy triệu chứng bệnh chàm khô biến mất nhanh chóng.

Dùng dưa chuột
Dưa chuột (dưa leo) có chứa nhiều vitamin, lượng nước và khả năng chống viêm, làm mềm da rất tốt. Vậy nên thích hợp dùng để loại bỏ các vết chàm. Cách dùng dưa chuột chữa bệnh cũng rất đơn giản có thể ai cũng biết và sử dụng. Bằng cách cắt lát mỏng đắp lên vùng da bị bệnh, để khoảng 10 – 15 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. Áp dụng cách làm này 3 – 4 lần/ ngày. Kiên trì áp dụng sẽ cho thấy hiệu quả.
Cây đàn hương
Dùng bột gỗ cây đàn hương để chữa bệnh chàm rất tốt. Giúp làm giảm và khắc phục các triệu chứng bệnh. Thông thường chị em phụ nữ vẫn dùng bột gỗ đàn hương làm nguyên liệu dưỡng da, trị mụn rất tốt. Để chữa bệnh chàm khô bằng gỗ đàn hương các bạn làm như sau: Lấy một lượng bột gỗ đàn hương trộn với nước sao cho tạo thành dạng hỗn hợp sền sệt. Sau khi vệ sinh sạch sẽ cho vùng da bị bệnh thì dùng hỗn hợp bôi lên da, để 10 phút rồi rửa lại với nước. Thực hiện cách làm này 1 lần/tháng.
Dùng muối 
 Muối vừa có tính kháng khuẩn vừa giúp tăng cường độ ẩm cho da rất tốt. Hơn nữa đây lại là nguyên liệu sẵn có trong nhà bếp nên bạn có thể thận dụng bất cứ lúc nào sẽ rất lý tưởng để chữa da bị chàm khô. Bạn có thể thực hiện như sau: Bạn pha muối vào nước tắm. Có thể cho thêm vào đó chút tinh dầu oải hương rồi ngâm mình khoảng 20 phút. Sau đó tắm lại với nước và lau khô bằng khăn mềm. Cuối cùng hãy bôi kem dưỡng ẩm cho da. Với cách này bạn có thể áp dụng 2-3 lần/tuần.
 Lá Lô hội (lá Nha đam)
Nha đam có chứa tinh chất giúp kháng khuẩn, chống viêm rất tốt. Đồng thời chứa nhiều vitamin E giúp dưỡng da mềm mại. Giúp loại bỏ lớp da khô bong tróc và giảm ngứa rất tốt. Bạn lấy gel trong lá nha đam bôi lên vùng da bị chàm sau khi đã được vệ sinh sạch sẽ rồi để khô tự nhiên. Sau đó rửa lại với nước ấm. Áp dụng biện pháp này 2 lần/tuần. Bạn cũng có thể tham khảo cách chữa bệnh chàm khô ở chân
Dùng nghệ
Nghệ là nguyên liệu tự nhiên đặc biệt tốt để chữa các bệnh ngoài da. Tinh nghệ có chứa thành phần chính là chất curcumin. Đây là một chất oxy hóa có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và làm sạch da rất tốt. Để chữa bệnh chàm bằng nghệ, các bạn có thể áp dụng theo 2 cách như sau: Cách 1: dùng bột nghệ hòa với nước để uống hoặc ngâm rửa cho vùng da bị chàm. Áp dụng thường xuyên theo cách này rất đơn giản mà hiệu quả, phòng bệnh tái phát. Cách 2: kết hợp dùng bột nghệ với sữa tươi tạo thành hỗn hợp sền sệt. Bôi hỗn hợp đó lên da 2 lần/ngày.
Dùng dầu dừa
Dầu dừa cũng có tác dụng kháng khuẩn nhờ có chứa lượng axit béo. Đặc biệt hàm lượng vitamin E dồi dào giúp dưỡng ẩm cho da. Làm giảm tình trạng da khô bong tróc. Rất đơn giản, bạn chỉ cần lấy dầu dừa bôi trực tiếp lên vùng da bị bệnh mỗi ngày. Kết hợp nên dùng dầu dừa để chế biến với đồ ăn hàng ngày, hoặc chế biến vào đố uống.
Xem thêm những cách chữa bệnh hay nữa tại: http://bacsidongygioi.com
Share:

Monday, November 27, 2017

Tự chữa bệnh chàm và chàm khô triệt để ngay tại nhà

Bệnh chàm là một bệnh da phổ biến, có trên khắp thế giới và là bệnh thường thấy nhất. Các bệnh da xếp vào nhóm bệnh “chàm” tại hầu hết các quốc gia được dùng để chỉ một phạm trù riêng biệt lớn nhất trong các chẩn đoán da học. Các từ “viêm da” và “chàm” nói chung được dùng như đồng nghĩa. Tuy nhiên, trong khi mọi dạng chàm đều là viêm da, nhưng không phải viêm da đều là chàm, chàm là một bệnh da không lây truyền, ngứa, viêm. Nó có thể là cấp, bán hay mạn tính.
Vì vậy, một điều cần chú ý là đứng trước một bệnh chàm cần phải phân tích rõ ràng thuộc về thể nào, khu trú vào đâu, điều tra về tiền sử, làm những thử nghiệm (test), tìm các tác nhân vật lý, hóa học, vi khuẩn… để đi đến một chẩn đoán chính xác, quyết định rõ ràng chàm thuộc thể bệnh nào, tiến triển như thế nào, yếu tố tác nhân nào gây ra là chính.

I. Nguyên nhân gây bệnh chàm
Bệnh chàm phát sinh do hai yếu tố: cơ địa và dị ứng nguyên.
1. Cơ địa:
Có thể có tính chất gia đình, di truyền, tiền sử trong gia đình bệnh nhân có thể có người bị chàm, hen suyển. Có nhiều công trình mới đã chứng tỏ cơ địa là những biến đổi sinh vật, chuyển hóa các chất do rối loạn chức năng nội tạng, nội tiết, thần kinh (về cận lâm sàng sẽ thấy CTM : tăng bạch cầu ái toan và đơn nhân).

Các tác nhân kích thích bên trong, kèm theo có thể bị viêm xoang, xơ gan, viêm đại tràng, viêm tai xương chũm, các bệnh về thận…
Có thuyết cho rằng do rối loạn thần kinh vận mạch, rối loạn chức năng thận, tiêu hóa nhưng chưa được chứng minh.
2. Dị ứng nguyên:

  • Các thuốc hay gây phản ứng: lưu huỳnh, thủy ngân, thuốc tê, sunfamid, chlorocit, penicillin, streptomycin.
  • Hóa chất gây bệnh do nghề nghiệp: xi măng, thuốc nhuộm, nguyên liệu làm cao su, – sơn xe, dầu mỡ, than đá, phân hóa học, thuốc sâu, acit, kiềm,…
  • Các sản phẩm vi sinh có cơ chế dị ứng: vi khuẩn, nấm, siêu vi.
  • Yếu tố vật lý: ánh sáng, độ ẩm, sự cọ sát, gãi và các tổn thương khác.
  • Quần áo, đồ dùng, giày dép cao su, nylon, khăn len, bút máy, phấn sáp, kem bôi mặt, thuốc nhuộm tóc.
  • Một số cây: sơn, cúc tần, rau đay, tía tô dại, cỏ hoang.
  • Thức ăn: đặc biệt là các loài tôm, cua, nhộng.

Phân tích căn nguyên đi kèm với việc phát sinh ra bệnh chàm thì thấy ngoài một số yếu tố ngoại lai ra, nhiều bệnh nhân có tình trạng cấp tính hay mạn tính, xúc cảm mạnh, chấn thương tinh thần, mâu thuẫn trong gia đình hay trong xã hội gây ra những điều kiện thuận tiện dễ sinh ra bệnh chàm.


II. Triệu chứng của bệnh chàm
1. Thương tổn cơ bản:

  • Là mụn nước tập trung thành từng đám trên nền da đỏ. Bệnh thường tiến triển theo 5 giai đoạn, phản ánh tình hình biến chuyển của mụn nước, mỗi đợt có thể kéo dài từ một vài ngày đến một vài tuần.
  • Giai đoạn tấy đỏ: bắt đầu ngứa hay là cảm giác nóng rồi trở thành đỏ phù và nóng. Có thể phù ở những vùng da lỏng lẻo như mi mắt, bao quy đầu. Trên bề mặt xuất hiện những hạt nhỏ màu trắng mà sau nầy sẽ tạo thành mụn nước.
  • Giai đoạn nổi mụn nước: các mụn nước điển hình của bệnh chàm thường phát sớm trên nền da đỏ, có khi tràn ra vùng da lành. Kích thước nhỏ như đầu đinh ghim, đôi khi to bằng bọng nước. Mụn nước nhỏ rất nông, chứa dịch trong, sắp xếp thành mảng chi chít, dày đặc. Trên một mảng chàm, do có nhiều đợt liên tiếp, mụn nước ở nhiều giai đoạn khác nhau. Giai đoạn chảy nước: mụn nước có thể vỡ đi do bệnh nhân gãi hoặc vỡ dập tự nhiên, nước vàng chảy ra, khi thì từng giọt, khi thì dính vào quần áo. Đến giai đoạn này, mảng chàm lổ chổ nhiều vết trợt hình tròn còn gọi là giếng chàm (giai đoạn này dễ bị bệnh chàm bội nhiễm). Huyết thanh thấm ra ngoài, nếu lấy một vật gì đậy lại thì sau một thời gian huyết thanh sẽ tạo thành một mảng dày.
  • Giai đoạn da nhẵn: sau một thời gian thì sự xuất tiết giảm, khi chảy nước vàng, huyết thanh đọng lại trên mặt da, làm thành những vảy tiết dày. Sau một thời gian vảy tiết khô đọng rồi bong ra để lộ lớp da nhẵn bóng mỏng như vỏ hành. Giai đoạn này ngắn.
  • Giai đoạn bong vảy da: lớp da vừa tái tạo, tự rạn nứt bong vảy thành mảng dày hoặc vụn như cám, hoặc da dày lên, tăng sắc tố, có kẻ ô gọi là liken hóa. Sau một thời gian khá lâu nếu không có mụn nước tái phát, da sẽ trở lại bình thường không có sẹo, bởi vì tổn thương ở lớp thượng bì.


2. Triệu chứng ngứa:

  • Rất trung thành với bệnh, nghĩa là xuất hiện ngay từ thời kỳ đỏ da cho đến cuối giai đoạn. Cường độ rất dữ dội, có thể làm rối loạn giấc ngủ của bệnh nhân. Khi gãi làm vỡ các dưỡng bào sẽ phóng thích ra các histamin gây ngứa thêm.

III. Các hình thể lâm sàng bệnh chàm
1. Theo tính chất của thương tổn:

  • Chàm đỏ: Da đỏ sẫm, gần giống như là xuất huyết, hay ăn vào cẳng chân, chẩn đoán được vì có một vài mụn nước nhỏ kín đáo, chảy nước vàng.
  • Chàm dạng bọng nước: khi thương tổn chứa dịch lớn hơn 1mm gọi là bọng nước, mụn nước sẽ to và sâu hơn khi khu trú ở vùng da dày như lòng bàn tay, chân.
  • Chàm có sẩn: các sẩn nền nổi cao trông như sẩn huyết thanh tập trung thành từng đám.

2. Theo tiến triển của bệnh:

  • Chàm cấp: nền da đỏ, phù và chảy nước nhiều.
  • Chàm bán cấp: da còn đỏ,? ít phù nề, hết chảy nước.
  • Chàm mạn: bệnh chàm cấp tính dai dẳng, không khỏi thì trở thành bệnh chàm mạn tính, biểu hiện da đỏ có vảy ngứa, thỉnh thoảng lại chảy nước, nếu tồn tại lâu và do gãi nhiều thì da sẽ dày lên, nếp da sâu xuống tức là liken hóa.
  • Chàm bội nhiễm: do nhiễm tạp khuẩn, bên cạnh các mụn nước có các mụn mủ, loét trợt. Khi có vảy vàng giống vảy chốc gọi là chàm chốc hóa.
  • Chàm hóa: những bệnh da do bôi thuốc không hợp gây kích thích sẽ biến sang chàm, bên cạnh những thương tổn cũ xuất hiện những mụn nước giống bệnh chàm.

3. Theo căn nguyên:
Chàm thể tạng:

  • Chàm thể tạng chiếm khoảng 2-3 % dân số trẻ em và 1% dân số người lớn. Xuất độ trên dân số chung ở Hoa Kỳ có thể thay đổi từ 3-5%. Tỷ lệ bệnh tăng lên đặc biệt ở vùng ấm áp và các đợt bùng phát theo mùa, thường vào mùa xuân và mùa thu. Bệnh thường bắt đầu sớm trong năm đầu tiên của cuộc đời và có thể có nhiều đợt trong nhiều năm sau đó. Khoảng 60% bệnh nhân bị chàm thể tạng ở tuổi đầu tiên và 30% ở giữa tuổi lên 1 và lên 5.
  • Nguyên nhân chàm thể tạng hiện chưa được biết rõ. Có thể tùy thuộc vào tác dụng hỗ tương của nhiều yếu tố thể tạng, miễn dịch, tâm lý và thời tiết. Bản chất di truyền giữ vai trò quan trọng trong chàm thể tạng. Khoảng 70% người mắc bệnh này có tiền sử cá nhân hoặc gia đình có viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, chàm thể tạng hoặc hen phế quản.

Chàm vi trùng:

  • Nguyên nhân thường do sự kích thích từ kháng nguyên của nấm, vi trùng, sang chấn.Đặc điểm chung: thương tổn không đối xứng, giới hạn rõ, ngoài mụn nước còn có sự liên quan đến các ổ nhiễm trùng kề cận như: chốc, nhọt, hăm kẽ, lẹo, chốc mép, viêm quanh móng, nốt đỉa cắn, vết mổ bẩn, các ổ nhiễm trùng da.
  • Hoặc các nhiễm khuẩn nội tạng như: viêm tai xương chủm, viêm xoang, viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm phần phụ, viêm tử cung, viêm thận… (nếu được điều trị và loại trừ ổ nhiễm khuẩn thì thấy bệnh sẽ giảm hoặc khỏi).

Chàm tiếp xúc:

  • Chàm tiếp xúc hay viêm da tiếp xúc là hiện tượng ngứa ở thượng bì và bì, thường khởi đầu khu trú, gây ra bởi các chất gây dị ứng hoặc các chất gây kích thích, từ môi trường tiếp xúc với da.
  • Có 2 dạng viêm da tiếp xúc: là viêm da tiếp xúc dị ứng và viêm da tiếp xúc kích thích. Người ta ước tính tỉ lệ bệnh viêm da tiếp xúc trong dân số chung thay đổi từ 1,5 đến 4,5%. Chàm tiếp xúc là nguyên nhân quan trọng làm mất khả năng nghề nghiệp và sinh hoạt cá nhân.
  • Xuất độ lên đến 15% có thể tìm thấy trong các nhóm nguy cơ cao (như thợ làm tóc, thợ xây dựng nhà, nông dân, thợ xe máy ô tô, người làm vệ sinh…). Xuất độ của bệnh chàm tiếp xúc đã và đang tăng lên hàng năm. Chàm tiếp xúc chiếm khoảng 20% bệnh nhân đến phòng khám da học. Gần 30% các bệnh nghề nghiệp tại Tây Đức là chàm tiếp xúc, phần lớn (70%) thuộc dạng kích thích.

Chàm da mỡ (chàm tiết bã):

  • Là một dạng thông thường của chàm vốn có khuynh hướng xảy ra ở những người có da nhờn và các vùng có hoạt động tiết bã ở mức tối đa như: ở da đầu, sau tai, phần tai ngoài, mặt, thân mình có ở vùng xương ức và giữa hai xương bả vai, có thể ở vùng bẹn, nách và dưới vú.
  • Xuất độ ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể mắc bệnh (đỉnh cao ở tuổi 18 -40) và ở trẻ con. Ở trẻ dưới 1 tuổi xuất hiện dưới dạng “cứt trâu”. Bệnh thường gặp trên nam giới hơn nữa và gây bệnh khoảng 2-5% dân số. Chó, ngựa, bò cũng có thể bị. Chàm da mỡ thường xấu đi vào mùa đông ở các xứ lạnh.

Đặc điểm lâm sàng:

  • Chàm da mỡ ở trẻ con: Xuất hiện lúc trẻ còn rất nhỏ, thường khởi phát 6 -8 tuần tuổi. Đầu tiên trên đầu như một phát ban vẩy màu vàng dày (“cứt trâu” hay “vẩy nôi”). Sau đó ở vùng sau tai, cổ, nách, háng, vùng quấn tã, mặt và thân mình. Phát ban thường xuất hiện trước 3 tháng tuổi và có dự hậu rất tốt. Phát ban màu đỏ, có vảy mịn không ngứa, hoặc có rất nhẹ, tự giới hạn, ổn định trong vòng tháng và đáp ứng nhanh với điều trị, hiếm khi tái phá.

Chàm da mỡ ở người lớn:

  • Bệnh khởi phát ở người lớn từ từ và thường ở những người da nhờn, có hiện tượng tăng tiết bã và gàu, hình ảnh kinh điển điển hình là vảy mịn nhờn màu trắng, ngả vàng trải rộng trên da đầu có ngứa ít nhiều, hồng ban nhẹ có kèm theo rụng tóc chút ít.
  • Chàm da mỡ có khuynh hướng trải rộng ra khỏi mí tóc đến mặt tạo “Vòng hoa tiết bã”, có thể đến nếp sau tai. Thương tổn điển hình là các sẩn có vảy mịn. Các đường nứt có thể phát triển trên các hõm giữa tai và da đầu. Khi mặt bị tổn thương viêm mí mắt là thông thường, có phát triển tróc vảy trên hồng ban ở mí mắt, nếp mũi môi và vùng râu, các tổn thương có khuynh hướng phát triển từ các nang lông, nách, bẹn, nếp dưới vú, vùng có lông của ngực và lưng. Viêm tai ngoài mạn tính là biểu hiện duy nhất của viêm da tiết bã.
  • Ở người lớn, bệnh chàm da mỡ có thể liên tiếp kéo dài nhiều năm, với nhiều giai đoạn lui bệnh trong những mùa ấm áp. Nhiễm nấm men hoặc vi khuẩn có thể xẩy ra, nhất là tại các vùng kẽ.

Chàm tổ đỉa:

  • Chàm dạng tổ đỉa là một viêm da dạng chàm mạn tính, tái phát, trong đó các mụn nước ở sâu, ngứa, xuất hiện ở lòng bàn tay, các ngón tay và lòng bàn chân.Nguyên nhân đặc hiệu chưa tìm ra. Khoảng một nửa bệnh nhân có nền tảng là thể tạng dị ứng. Tổ đỉa có thể là phản ứng của nhiều yếu tố, như ổ nhiễm khuẩn (viêm hạch hạnh nhân mạn tính, viêm phế quản mạn tính…), cơ địa dị ứng, sang chấn tình cảm, nhiễm nấm, các dị ứng nhưng hệ thống và các chất kích thích hay chất dị ứng từ bên ngoài.
  • Các dị ứng nguyên như: nickel, cobalt, phấn hoa, phomát, bia, rượu vang trắng, gia vị, penicilline và neomycin. Bệnh này thường thấy ở xứ nóng.Tổ đỉa thường gây bệnh ở đàn ông và phụ nữ trên 40 tuổi và chiếm trên 20% các bệnh chàm ở bàn tay.
  • Ngoài mụn nước, bọng nước nằm sâu trong lòng bàn tay, chân, nếu có nhiễm khuẩn thứ cấp xuất hiện, đau là triệu chứng chủ quan chiếm ưu thế. Mặc dù không biết nguyên nhân trong hầu hết các trường hợp, một nguyên nhân đầu tiên như là nấm hay dị ứng tiếp xúc. Luôn luôn phải tiến hành tìm kiếm xét nghiệm nấm ngay ban đầu để loại trừ nấm lòng bàn tay, nấm lòng bàn chân.


Bệnh chàm khô là gì?
Chàm khô thuộc dạng bệnh da liễu thường gặp, gây nên tình trạng viêm da, da khô nứt nẻ, nổi mụn nhỏ dưới da gây khó chịu làm phiền cuộc sống người bệnh. Bệnh xảy ra chủ yếu là do thời tiết khô hanh và đổ mồ hôi nhiều cộng thêm tình trạng viêm nhiễm vi khuẩn gây nên bệnh chàm. Bệnh sẽ khó khỏi nếu như không áp dụng đúng phương pháp dùng thuốc chữa bệnh. Vì vậy mà bạn hãy tới bệnh viện gặp bác sĩ chuẩn đoán bệnh sớm và có phương pháp điều trị bệnh sớm tại đây nhé!
Các giai đoạn của bệnh chàm khô
Vì mỗi giai đoạn của bệnh chàm khô lại có cách điều trị khác nhau, nên bạn cần biết rõ các giai đoạn của bệnh để áp dụng đúng cách điều trị như:

  • Giai đoạn cấp tính: Giai đoạn này hay còn gọi là giai đoạn mới nhiễm bệnh, các biểu hiện của bệnh ở giai đoạn này đang còn khá nhẹ như: da nổi ban hồng, phù nề và kèm theo tiết dịch, đau rát nhẹ.
  • Giai đoạn mãn tính: Ở giai đoạn bệnh đã gặp phải viêm nhiễm khuẩn nghiêm trọng, da bị sừng hóa trở nên khô ráp, gây cảm giác ngứa ngáy nghiêm trọng khi đó việc cần thiết là bạn nên dùng các loại thuốc bôi làm mềm chống khô da.

Bài thuốc Đông y chữa bệnh chàm khô hiệu quả
Theo Đông y các bệnh ngoài da chủ yếu là do phong gây ra, áp dụng vào từng mức độ của bệnh mà các thầy thuốc sẽ cắt các bài thuốc phù hợp điều trị bệnh chàm hiệu quả. Theo đó Đông y chia ra các bài thuốc chữa bệnh chàm chủ yếu là:
1. Bài thuốc ngâm rửa

  • Nhờ các chất có trong các vị thuốc như: Ngải cứu, kinh giới, phèn xanh, vỏ núc nác, xà sàng tử… sau đó bạn cho các vị thuốc trên vào khoảng 2-3 lít nước và dùng để đun sôi trong vòng 20 phút thì lấy ra để ấm thì hãy ngâm vùng da bị chàm khô ngự trị, ngâm liên tục khoảng 15 phút và mỗi ngày thực hiện 1 lần và ngâm liên tục trong vòng 1 tuần sẽ thấy triệu chứng bệnh chàm khô biến mất nhanh chóng.
  • Ngoài ra đối với các vị thuốc kể trên còn có thể dùng để ngâm với 1 lít rượu 40 độ C, ngâm sau 2 ngày thì dùng rượu này thoa lên vết chàm hàng ngày 2 lần. Không cần rửa lại với nước làm liên tục để cảm nhận hiệu quả mà bài thuốc này mang lại.

2. Bài thuốc uống trị bệnh chàm khô

  • Thuốc uống thường cho tác dụng giải độc, tiêu viêm từ bên trong, các vị thuốc trong bài trị bệnh chàm khô chủ yếu là: Thổ phục linh 12g, kim hoa ngân 10g, sâm đại hành 15g, đẳng sâm 20g, phòng phong và bồ công anh 15g, hoàng bá 12g. Cho các vị thuốc này vào ấm thuốc sau đó cho khoảng 500ml nước và đem sắc nhỏ lửa tới khi còn khoảng 200ml thì chắt nước uống khi còn uống. Cứ 1 thang thuốc thì bạn chia ra làm 3 lần uống/ngày. Dùng liên tục các thang thuốc cho tới khi nào bệnh khỏi hẳn.
  • Bài thuốc Đông y sử dụng các vị thuốc thảo dược từ thiên nhiên phổ biến nên chi phí thường thấp, đồng thời rất an toàn cho các đối tượng có sức đề kháng kém như trẻ em, phụ nữ mang thai hay người cao tuổi vì thuốc đông y không gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe như thuốc tây y.
Share: